Cấu trúc while trong tiếng Việt có nghĩa là trong khi, đây là loại liên từ được sử dụng để miêu tả 2 hành động xảy ra cùng thời điểm.
Để nằm lòng được kiến thức này về khái niệm, cấu trúc, cách dùng và phân biệt được nó với các liên từ khác thì hãy theo dõi bài viết dưới đây.
Ngoài những kiến thức thông thường, bài viết của Eng Breaking còn chia sẻ một số các dạng bài tập thường gặp khi học về cấu trúc while.
1. While tiếng Anh là gì?
Cấu trúc While được xuất hiện trong câu sẽ mang ý nghĩa là “trong khi”, khi xuất hiện 2 sự việc hoặc hành động xảy ra vào cùng một lúc, cùng một thời điểm. Để có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc này, cùng xem qua một số ví dụ dưới đây:
While my grandmother is cooking a meal, I am learning Maths in my school.
Trong khi bà của tôi đang nấu một bữa ăn, tôi đang học Toán ở trường.
While my father was fixing the washing machine, I was eating bread.
Trong khi bố tôi đang sửa máy giặt thì tôi đang ăn bánh mì.
2. Cấu trúc while
Diễn tả 2 hành động cùng xảy ra và kéo dài gần như nhau trong cùng 1 khoảng thời gian. Cấu trúc của while + gì và while là thì gì sẽ được trình bày ở dưới đây:
Ví dụ:
My mother was watching television while my sister was cooking.
Mẹ tôi đang xem TV trong khi chị gái tôi đang nấu ăn
Diễn tả một hành động bất ngờ xảy đến khi một hành động nào đó đang diễn ra. Trong đó, hành động có vai trò cắt ngang được sử dụng với thì đơn còn hành động đang xảy ra sẽ được chia ở thì tiếp diễn.
Ví dụ:
While I was walking to the park, my telephone rang.
Trong khi tôi đang đi bộ ra công viên thì điện thoại của tôi reo.
3. Cách dùng while trong tiếng Anh
While cũng có những cách dùng khác nhau dựa vào vị trí của nó trong câu. Cùng tìm hiểu cách dùng while trong bảng dưới đây
Vị trí của While | Công thức cấu trúc While | Ví dụ |
While đứng ở vị trí đầu câu | While S + V, S + V | While John is dancing, Lisa is reading a book. Trong khi John đang khiêu vũ, Lisa đang đọc một cuốn sách. |
While đứng ở vị trí giữa câu nhằm nối 2 mệnh đề với nhau | S + V while S + V | He met my sister while I was studying English at school. Anh ấy gặp chị gái tôi khi tôi đang học tiếng Anh ở trường. |
4. While trong một số cụm từ đặc biệt
Từ While còn có khả năng kết hợp với một vài cụm từ khác để tạo thành những từ vựng hay và ăn điểm. Tham khảo một số những từ vựng như thế dưới đây.
Cụm từ chứa While | Ý nghĩa | Ví dụ |
Quite a while | Đã xảy ra trong một khoảng thời gian khá lâu rồi | It has been quite a while since I last went shopping with Linda. Đã khá lâu kể từ lần cuối tôi đi mua sắm với Linda. |
While away | Giết thời gian bằng một việc gì đó | I whiled away the afternoon by chatting with my best friends. Tôi đã giết thời gian buổi chiều bằng cách nhắn tin với những người bạn thân thiết nhất của mình. |
Worth one’s while | Xứng đáng công sức đã bỏ ra | It would be worth your while reading this research about climate change because it is full of rare information. Sẽ rất đáng để bạn đọc nghiên cứu về biến đổi khí hậu này vì nó chứa đầy những thông tin hiếm có. |
All the while | Suốt quãng thời gian vừa qua | There I was thinking Misa studied French hard at school but she slept all the while. Ở đó tôi đã nghĩ Misa học hành tiếng Pháp chăm chỉ ở trường nhưng cô ấy lại ngủ suốt. |
While the cat’s away, the mice will play | Có thể làm được việc gì đó một cách thoải mái, không có ai quản lý | I’d never leave my daughters at a place where they can be alone while I’m going abroad. As everyone says, while the cat’s away, the mice will play. Tôi sẽ không bao giờ để các con tôi ở một nơi mà chúng phải ở một mình trong khi tôi đi ra nước ngoài. Như mọi người nói, chủ vắng nhà gà mọc đuôi tôm. |
5. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc While
Không chia thì tương lai với mệnh đề có chứa “While”, tuyệt đối không bao giờ được sử dụng cấu trúc như sau:
“Whilst” có cách sử dụng hoàn toàn giống như “While”
“Whilst” là một từ cổ, đồng nghĩa với từ “while”.
“Whilst” thường được sử dụng khi câu văn mang sắc thái trang trọng, sẽ tốt hơn nếu sử dụng nó trong Ielts Writing.
Ví dụ:
A lot of accidents happened because people drove whilst using a mobile phone.
Có rất nhiều vụ tai nạn đã xảy ra bởi vì mọi người lái xe trong khi đang sử dụng điện thoại.
Whilst my sister is hard-working, my brother is really lazy.
Trong khi chị gái tôi rất chăm chỉ thì em trai tôi lại cực kỳ lười biếng.
6. Phân biệt While và When
Có một số điều cần phải lưu ý khi muốn phân biệt giữa cấu trúc While và When vì vẫn có một số người học đã bị nhầm lẫn và mắc lỗi khi so sánh giữa hai cấu trúc này. Cùng theo dõi bảng dưới đây để phân biệt được hai cấu trúc này.
Yếu tố hình thành nên sự khác nhau | Cấu trúc While | Cấu trúc When |
Điểm chung | Đều được sử dụng nhằm miêu tả về 2 hành động cùng xảy ra trong một khoảng thời gian. | |
Cách dùng | Cấu trúc của While sẽ thường được sử dụng để nói về những hành động xảy ra một cách liên tiếp, có thể diễn ra trong 1 khoảng thời gian khá dài, sử dụng với thì tiếp diễn. | Cấu trúc When sẽ thường được sử dụng để nói đến một hành động đơn lẻ, xảy ra trong thời gian khá ngắn, thường được chia ở thì quá khứ đơn hoặc là hiện tại đơn. |
Ví dụ minh hoạ | VD1: He was playing badminton while I was studying French. Anh ấy đã chơi cầu lông trong khi tôi học tiếng Pháp VD2: I didn’t eat anything sweet while I was pregnant. Tôi đã không ăn thứ gì đó có vị ngọt trong suốt thai kỳ của tôi |
VD1: Lisa was surprised when I told her about Linh’s marriage. Lisa đã ngạc nhiên khi nghe tin tôi kể về đám cưới của Linh VD2: You should be careful when brushing your teeth. Bạn nên cẩn thận mỗi khi đánh răng. |
7. Phân biệt While và Whilst
Tiếp theo cùng tìm hiểu kỹ hơn phần phân biệt giữa sự giống và khác nhau của cấu trúc While với cấu trúc Whilst nhằm sự áp dụng được một cách rõ ràng hơn khi sử dụng 2 loại từ này.
Cấu trúc While | Cấu trúc Whilst | |
Giống nhau | While và Whilst khi được biết với vai trò như một liên từ xuất hiện trong câu hoặc có thể như một trạng từ quan hệ thì sẽ mang một ý nghĩa giống nhau và có thể được sử dụng thay thế với nhau. Ví dụ: Jack felt so bored whilst/while Linda was away for school. Jack cảm thấy vô cùng buồn chán trong khi Linda đi học ở xa. |
|
Khác nhau | While được sử dụng một cách phổ biến hơn so với whilst. While chỉ mang tính chất về văn đời thường và chúng được sử dụng thường xuyên hàng ngày. Ví dụ: Would you like something to eat while we’re waiting for Mono? Bạn có muốn ăn cái gì đó trong lúc chúng ta đợi Mono không? |
Tuy nhiên ở văn Viết, cấu trúc của Whilst sẽ góp phần làm tăng sự trang trọng cho câu nói. Ví dụ: Whilst I appreciate your appearance, I want to do that by myself. Tôi cảm kích về sự có mặt của bạn, nhưng tôi muốn làm việc đó một mình. |
|| Dấu hiệu nhận biết, cách dùng và công thức các thì trong tiếng Anh.
8. Bài tập vận dụng cấu trúc While
Để củng cố những kiến thức vừa được đề cập phía trên, việc ôn tập lại bằng những dạng bài tập giúp người đọc nhớ lâu hơn và đảm bảo quá trình học hiệu quả hơn.
Dưới đây là một số những dạng bài tập bao gồm bài tập nghị luận và trắc nghiệm Eng Breaking chọn lọc được.
8.1. Bài tập tự luận
Bài tập 1: Điền while hoặc when vào chỗ trống sao cho tạo thành câu hoàn chỉnh
1. ______ my father was reading the newspaper, my sister was looking at the family album.
2. I was taking a shower, ______ my best friend broke my father’s favorite teacup.
3. ______ the Maths teacher came into the classroom, some excellent students were arguing with each other.
4. I came back home , ______ all the guests were having milk tea and cakes.
5. ______ she was a nice girl, she visited her relatives with her father.
6. Lien liked working in groups and pairs , ______ I was a high school student.
7. ______ Jenny was waiting for the 10 o’clock train , she met some old friends.
8. The Smiths were having a large breakfast, ______ the bell rang.
9. My brother was waiting in the car, ______ my sister was shopping.
10. What were you doing ______ the Physics teacher looked at you suddenly.
11. ______ the train left, Luan was rushing to the station.
Đáp án:
- While
- When
- When
- While
- When
- While
- While
- When
- While
- When
- When
Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc về với dạng đúng của chúng.
1. Mr.Edison ______________ (drive) very fast when he hit a big log.
2. John ______________ (milk) the cows when a stranger man came into the farm.
3. Jisoo ______________ (see) the burglar while he was running away from the police
4. My aunt ______________ (listen) to the music when the earthquake happened.
5. My grandmother was trying to cross the street when a girl _____________ (offer) help.
6. All the daughters ______________ (sleep) when their mother opened the front door.
7. While Mr. Edison ______________ (fix) the washing machine, he fell asleep.
8. Kina was playing with her toys when her sister _____________ (finish) her homework.
9. I was working on the Physics project when you ______________ (come) into the room with a big matcha cake in your hand.
10.The children ______________ (play) badminton when their sister called them for dinner.
Đáp án:
- Was driving
- Was milking
- Saw
- Was listening
- Offered
- Were sleeping
- Was fixing
- Finished
- Came
- Were playing
Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc về với dạng đúng của chúng.
1. I __________(study) French when my best friends_________ (come) around.
2. While Linda__________(walk) in the park, she _________(meet) some old friends.
3. His son__________ (wake) up while he _____________(clean) the house.
4. She ___________(work) when his husband ____________(phone) her.
5. The students _________(have) a English test when the rain _______(start).
6. We ________(see) a falling star while we _________(go) camping in the park.
7. Jack ________(fall) down while he ___________(climb) the orange tree.
8. I __________(walk) along the beach when I______(see) you with your boyfriend.
9. Sam ________(burn) her hand while she ________(cook) the lunch.
10. Soobin ________(fall) asleep while he __________(read) the newspaper.
Đáp án:
- Was studying / came
- Was walking/ met
- Woke/ was cleaning
- Was working/ phoned
- Were having/ started
- saw/ were going
- Fell down/ was climbing
- Was walking/ saw
- Burnt/ was cooking
- Fell/ was reading
Bài tập 4: Lựa chọn when while để điền vào chỗ trống sao cho hợp lý
1. I first met my wife (when/while) ………….. I was staying in Japan.
2. (When/While) ………….. I was talking to my girlfriend on the phone, my father came home.
3. My children were playing video games (when/while) …………. the electricity went off.
4. (When/While) ………….. Linda is working, she doesn’t often listen to the radio.
5. (When/While) ………….. I visited my hometown, electricity was often cut off frequently
6. He chatted with me (when/while) ………….. I was going to sleep.
7. Mary was very bored (when/while) ………….. everything hadn’t been going well for a long time.
8. We were having lunch ___ the Lisa came.
9. He watched television ___ I cooked lunch.
10. I often visited my grandparents ___ I was a child.
Đáp án:
1. while
2. While
3. when
4. While
5. When
6. while
7. when
8. when
9. while
10. when
Bài tập 5: Chia động từ trong ngoặc về với dạng đúng của chúng.
1. Linh met Tuan while she _______ (travel) by plane.
2. While the student was getting off the bus, he _______ (fall down).
3. The stranger ________ (break) into while my family was sleeping.
4. Lisa took a photo while Nhat ________ (not/look).
5. While my sister was lying in the garden, she ________ (hurt) her back.
6. We were living in Ho Chi Minh City when our old uncle _______ (die).
7. When I got up this afternoon, it___________ (rain) heavily.
8. While my mother was brushing teeth, my sister ________ (fall asleep).
9. I had a sweet dream while I _______ (sleep) last night.
10. What happened in your dream while a ferocious beast ________ (chase) you?
11. He _______ (study) Literatures when his friends _______ (come) around.
12. While Lan _______ (walk) in the park, he ______ (meet) his ex.
13. Her child ________ (wake) up while she ______(wash) the clothes.
14. She________(work) hard when his husband _______ (phone) her.
15. The students ________ (have) a Physics test when the rain _______ (start).
Đáp án:
1. was traveling
2. fell down
3. broke
4. was not looking
5. hurt
6. died
7. was raining
8. fell asleep
9. was sleeping
10. was chasing
11. was studying – came
12. was walking – met
13. woke up – was washing
14. was working – phoned
15. were having – started
8.2. Bài tập trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng cho những câu trắc nghiệm dưới đây
1. We …… in the park when it started to storm so we went home.
A. finished
B. finishing
C. were finishing
D. are finishing
2. My father found some money while he …… his pants.
A. packing
B. package
C. are packing
D. was packing
3. My sister ……… in Ukraine when she met his boyfriend.
A. study
B. was studying
C. were study
D. was study
4. My grandfather tried a hamburger for the first time while she ………. in Cambodia.
A. staying
B. is staying
C. is stayed
D. was staying
5. My father ………. in the beach when he saw a clownfish.
A. was swimming
B. was swimming
C. were swimming
D. were swimming
6. ……. it ……. when you went to school this morning?
A. Is….raining
B. was ….. raining
C. is….rain
D.were…… raining
7. What …….. when the Maths teacher came?
A. were you doing
B. was you doing
C. are you doing
D. are you doing
8. What did you watch on television while you …….. lunch yesterday?
A. were having
B. was having
C. were having
D. was having
9. John ………. his letter for his girlfriend in the post office at that time.
A. is sending
B. was sending
C. sending
D. was sending
10. It ………and cloudy when we left Australia.
A. was rain
B. was raining
C. is raining
D. raining
11. My sister was cooking the meal,…..the doorbell rang.
A. when
B. while
C. during
D. after
12. Her daughters slept………..she cooked lunch.
A. before
B. after
C. when
D. while
13. …….we were having lunch, someone stole the motorbike.
A. during
B. while
C. when
D. after
14. I often ate cookies, ……..I was a child.
A. then
B. before
C. while
D. when
15. We first met my best friend………. we were staying in America.
A. during
B. after
C. when
D. while
16. My mother watched television………………I washed the dishes.
A. while
B. when
C. after
D. before
17. Linda called John……………he was going to sleep.
A. when
B. while
C. before
D. after
18. ……………Jisoo got up yesterday, the rain was falling heavily.
A. when
B. before
C. during
D. while
19. We saw the first signs of summer,…………………..we were going camping with our best friends.
A. during
B. after
C. when
D. while
20. I will chat with you…………….I get home.
A. while
B. when
C. during
D. before
Bảng đáp án:
C1 | C2 | C3 | C4 | C5 | C6 | C7 | C8 | C9 | C10 |
C | D | B | D | A | B | A | A | B | B |
C11 | C12 | C13 | C14 | C15 | C16 | C17 | C18 | C19 | C20 |
A | D | B | D | D | A | B | A | D | B |
Lời Kết
Cấu trúc while được sử dụng rất nhiều trong ngữ pháp tiếng Anh và Eng Breaking đã tổng hợp đầy đủ những kiến thức liên quan đến nó trong bài viết phía trên
Không chỉ chia sẻ những kiến thức cơ bản và những lưu ý khi sử dụng while, Eng Breaking còn sưu tầm các dạng bài về cấu trúc while giúp người đọc ôn tập phần kiến thức này tốt hơn.
Nếu cảm thấy bài viết có ích cho bản thân thì đừng ngần ngại chia sẻ nó cho bạn bè xung quanh.
Cùng theo dõi Eng Breaking để có thể cập nhật một cách nhanh nhất và chính xác nhất những kiến thức bổ ích trong tiếng Anh hoặc đăng ký khóa học để cùng Eng Breaking chinh phục môn Tiếng Anh

-
-
Hương Lý
Cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn. GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi
-
Trang Mie
Học có dễ không ạ, m hay nản lắm
-
Phương Anh
Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa
-
Linh Đàm
Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy -
Hương Trần
Nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn
-
Long
b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?
-
Phi
Tài khoản học online qua app, quà tặng đủ cả!
-
Trịnh Vy
Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
Thực sự cách học này ổn áp lắm! -
Phương Kyu
app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy
-
Chị Ba
mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa


Ngọc Hân
Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.