Câu Điều Kiện Loại 2: Trọn Bộ Kiến Thức Cơ Bản Kèm Bài Tập Thực Hành (Có Đáp Án)

câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 là cấu trúc mô tả một sự việc có thể không xảy ra trong tương lai.

Để hiểu rõ, bạn cần tìm hiểu kỹ từ khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng và các cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2, sau đó vận dụng vào luyện tập với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Hãy cùng tìm hiểu “tất tần tật” về Câu điều kiện loại 2 cùng Eng Breaking ngay trong bài viết dưới đây!

1. Câu điều kiện loại 2 là gì?

Câu điều kiện loại 2 thuộc nhóm câu điều kiện (if) dùng để nói về một sự việc/hành động/tình huống có thể sẽ không xảy ra ở tương lai dựa vào một điều kiện nhất định không có thật hoặc trái với thực tế ở hiện tại.

Điều kiện không có thật nên chỉ được coi là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại.

Eg: I wouldn’t forgive him if I were her. 

Tôi sẽ không tha thứ cho anh ấy nếu tôi là cô ấy. (“Tôi” không thể nào biến thành “cô ấy” nên đây là câu điều kiện loại 2.)

Câu điều kiện loại 2 công thức
Câu điều kiện loại 2 công thức

2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 công thức cũng tương tự như cấu trúc chung của các loại câu điều kiện là gồm 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện (nếu) và mệnh đề chính (thì). 

If + mệnh đề điều kiện, mệnh đề kết quả
Mệnh đề kết quả if mệnh đề điều kiện

Đặc biệt, ở câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề điều kiện được chia ở thì quá khứ, động từ của mệnh đề kết quả ở dạng nguyên mẫu và đứng sau trợ động từ “would” như sau:

Cấu trúc 1:

If + S + V-ed / V2, S + would / could / should + V
HOẶC S + would / could / should + V + if + S + V-ed / V2

Eg: If I had a million USD, I would buy a Mercedes. 

Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua một chiếc xe Mercedes. (hiện tại tôi không có 1 triệu đô la.)

I would buy a Mercedes if I had a million USD.

Tôi sẽ mua một chiếc xe Mercedes nếu tôi có một triệu đô la

Cấu trúc 2:

If + S + were / weren’t + O, S + would / could / should + V
HOẶC S + would / could / should + V + if + S + were / weren’t + O

E.g.: If I were you, I would give up smoking. 

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ bỏ hút thuốc.

I would give up smoking if I were you. 

Tôi sẽ bỏ hút thuốc nếu tôi là bạn.

3. Cách sử dụng câu điều kiện loại 2

3.1. Đưa ra lời khuyên, lời đề nghị

Cách dùng câu điều kiện loại 2 phổ biến nhất đó chính là đưa ra lời khuyên cho người xung quanh bạn, rằng bạn đặt mình vào trong hoàn cảnh của họ và đưa ra cách giải quyết của bản thân.

Eg: If I were you, I would say sorry to your mother right away.

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói xin lỗi với mẹ của bạn ngay lúc đó.

Cách dùng câu điều kiện loại 2
Cách dùng câu điều kiện loại 2

If I were her, I would dump him and find a better new boyfriend.

Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ đá anh ta và tìm một người bạn trai mới tốt hơn.

3.2. Diễn tả hành động không xảy ra ở tương lai hoặc một điều giả tưởng

Câu điều kiện loại 2 dùng để nói đến một sự việc/hành động/tình huống có thể sẽ không thể xảy ra trong tương lai; hoặc dùng khi nói về một điều giả tưởng nào đó, tưởng tượng về một cuộc sống khác, một thế giới khác của bạn hoặc những người xung quanh.

Eg: If Linda were rich, she would buy this apartment. 

Nếu Linda giàu có, cô ấy sẽ mua căn hộ đó.

Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều giả tưởng
Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều giả tưởng

If Jackson won the first price, he would give up his job. 

Nếu Jackson thắng giải nhất, anh ấy sẽ nghỉ việc.

3.3. Đưa ra một yêu cầu lịch sự

Bạn có thể đưa ra một yêu cầu lịch sự dùng câu điều kiện loại 2 thay vì đưa ra câu hỏi với cấu trúc:

It would be great/awsome if you could…

Eg: It would be so awesome if you could help me to cook dinner.

Sẽ rất tuyệt vời nếu bạn có thể giúp tôi nấu bữa tối.

It would be really great if you could pick me up tonight.

Sẽ rất là tuyệt nếu bạn có thể đón tôi tối nay.

Đưa ra một yêu cầu lịch sự bằng câu điều kiện loại 2
Đưa ra một yêu cầu lịch sự bằng câu điều kiện loại 2

3.4. Đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết

Câu hỏi giả định, hay đưa ra giả thuyết nào đó mang ý nghĩa tưởng tượng không chân thực. 

Nếu bạn muốn hỏi một câu hỏi mang tính giả thuyết, bạn sẽ hỏi người khác tưởng tượng ra một trường hợp nào đó. Trường hợp này là không có thật và thậm chí không thực tế, không có khả năng xảy ra trong tương lai. 

Cấu trúc của câu hỏi này là: What would you do if…?

Cấu trúc này được dùng khi bạn muốn nhờ người khác đưa ra lời khuyên cho mình.

Eg: What would you do if you were me?

Bạn sẽ làm gì nếu bạn là tôi?

What would you do if you had to do this project?

Bạn sẽ làm gì nếu bạn phải làm dự án này?

Cấu trúc này còn được sử dụng khi bạn muốn đưa ra một “câu hỏi ngớ ngẩn”. Bạn sẽ thường gặp các câu hỏi này trong các buổi phỏng vấn, hoặc khi thi các bài kiểm tra ngôn ngữ kỹ năng nói.

Eg: If you were an animal, what would you want to be?

Nếu là một loài động vật, bạn muốn là con vật gì?

Đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết bằng câu điều kiện loại 2
Đưa ra câu hỏi mang tính giả thuyết bằng câu điều kiện loại 2

If you were a cartoon character, who would you be?

Nếu bạn là một nhân vật hoạt hình, bạn sẽ là ai?

3.5. Đưa ra lời từ chối một cách lịch sự

Bạn có thể sử dụng câu điều kiện loại 2 để đưa ra lý do vì sao bạn không thể làm gì hay từ chối một đề nghị, lời mời của ai đó.

Eg: If I didn’t have a business trip in Paris next month, I would have participated in your wedding party. 

Nếu tôi không có chuyến công tác ở Paris tháng sau, tôi sẽ tham gia tiệc cưới của bạn. (thực tế là cuối tuần này tôi phải đi công tác)

Đưa ra lời từ chối lịch sự bằng câu điều kiện loại 2
Đưa ra lời từ chối lịch sự bằng câu điều kiện loại 2

If I had enough time, I would help you do housework. 

Nếu con có đủ thời gian thì con sẽ giúp mẹ làm việc nhà. (thực tế là con không đủ thời gian để giúp mẹ)

4. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Đảo ngữ trong tiếng Anh là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nghĩa của câu. 

Đảo ngữ câu điều kiện xảy ra với mệnh đề “If”. 

Việc sử dụng cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện có tác dụng:

  • Nhấn mạnh vào mệnh điều kiện (if clause).
  • Câu văn trở nên phù hợp với lối viết học thuật, tăng tính hình thức, trang trọng.
  • Thu gọn mệnh đề điều kiện cũng như thu gọn toàn bộ câu điều kiện.  

Ngoài câu trúc cơ bản của câu điều kiện loại 2, cấu trúc đảo ngữ cũng phổ biến đối với câu điều kiện loại 2. 

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 sẽ làm cho sự việc ở mệnh đề điều kiện trở nên nhẹ nhàng hơn, từ đó, lời khuyên cũng được đưa ra một cách lịch sự.

Hãy cùng khám phá cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 dưới đây:

Đảo ngữ với động từ to be
Were + S + (not) + … + S + would/might/could + V

Eg: If I were your boss, I would fire them all. 

= Were I your boss, I would fire them all. 

Nếu tôi là sếp của cậu, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ.

Đảo ngữ với động từ thường
Were + S + (not) + to V … + S + would/might/could + V

Eg: If I had the chance, I would fire them all. 

= Were I to have the chance, I would fire them all. 

Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ sa thải hết tất cả bọn họ.

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2

Lưu ý khi đảo ngữ câu điều kiện loại 2

  • Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 sử dụng động từ to be là “were” cho tất cả mọi chủ ngữ.
  • Đối với đảo ngữ động từ thường không có “were”, ta mượn trợ động từ “were” đảo lên đầu và chuyển V-ed thành to V

Eg: If you studied at Eng Breaking, your English would be much better. 

= Were you to study at Eng Breaking, your English would be much better. 

Nếu bạn học ở Eng Breaking thì trình độ tiếng Anh của bạn sẽ tốt hơn nhiều.

5. Biến thể của câu điều kiện loại 2

Ngoài cấu trúc cơ bản được đề cập phía trên, câu điều kiện loại 2 còn có một số cấu trúc dạng biến thể. Hãy cùng tìm hiểu!

5.1. Biến thể trong mệnh đề chính

Dạng biến thể trong mệnh đề chính gồm 2 cấu trúc sau đây:

Biến thể trong mệnh đề chính Ví dụ
If + Thì quá khứ đơn, S + would/could/might/had to… + be + V-ing If it were the weekend, I would be lying on my bed now. 
Nếu giờ mà là cuối tuần thì tôi đang nằm dài trên giường.
If + Thì quá khứ đơn, Thì quá khứ đơn If Merry finished her work, she was free tonight. 
Nếu Merry đã hoàn thành công việc thì tối nay cô ấy đã rảnh rỗi.

5.2. Biến thể trong mệnh đề If

Dạng biến thể trong mệnh đề If gồm 2 cấu trúc sau đây:

Biến thể trong mệnh đề If Ví dụ
If + Thì quá khứ tiếp diễn, S + would/could + V-inf If I knew Daniel was studying, I wouldn’t bother him. 
Nếu tôi biết Daniel đang học thì tôi đã không làm phiền anh ấy.
If + Thì quá khứ hoàn thành, S + would/could + V-inf If Lisa had finished her homework yesterday, she could hang out with her friend. 
Nếu hôm qua Lisa đã hoàn thành xong bài tập của mình thì cô ấy đã được đi chơi với bạn rồi.

6. Bài tập câu điều kiện loại 2

Để bạn nắm vững được kiến thức về công thức cơ bản cũng như đảo ngữ câu điều kiện loại 2, hãy cùng nhau vận dụng vào làm một số bài tập bài tập câu điều kiện loại 2 nho nhỏ dưới đây

Bài tập câu điều kiện loại 2
Bài tập câu điều kiện loại 2

6.1. Bài tập tự luận

Bài 1: Chia dạng đúng của từ

  1. If Amy (be) ____ rich, she (try) ____ to help the poor people.
  2. What Jenny (do) ____ if she (see) ____ a spider in her shoes?
  3. If Jack (be) ____ you, he (ask) ____ for the answer to this question.
  4. If Susan (find) ____ money in the street, she (take) ____ it to the police.
  5. If John (be) ____ a color, he (be) ____ orange.
  6. Hanna (be) ____ terrified if she (see) ____ tigers in the zoo.
  7. If Amy (start) ____ at once, she (arrive) ____ there in the afternoon.
  8. My daughter (be) ____ sick if she (eat) ____ all these ice cream.
  9. If my grandfather (lose) ____ his glasses, he (not be) able to read. 
  10. If the weather (get) ____ warmer, Laura (buy) ____a new dress.

Bài 2: Viết lại câu điều kiện loại 2

  1. I’m not going to buy that car because it’s too expensive.
  2. She doesn’t go out very often because she can’t walk without help.
  3. He is fat because he doesn’t play sports.
  4. We can’t go out for dinner because it’s raining.
  5. I can’t see you this Monday morning because I have to work.
  6. Andy lives with his parents because he can’t buy an apartment.
  7. Jack is sad because she has a small house.
  8. I don’t know his telephone so I can’t call him to invite him.
  9. I am so busy so I don’t have enough time to hang out with you.
  10. I like to buy new headphones but I don’t have enough money.

Bài 3: Viết lại câu ở thể nghi vấn hoặc trả lời với mệnh đề if

3.1. Perhaps one day a billionaire will ask you to marry him.

What would you do if…………………………………….?

3.2. Perhaps one day you will lose your visa in a foreign country.

What……………………………………………………….?

3.3. Perhaps one day somebody will throw a cake at you.

What…………………………………………………………?

3.4. Perhaps one day your wallet will be stolen.

What………………………………………………………….?

3.5. Perhaps one day somebody will park his car in your footsteps.

What………………………………………………………..?

3.6. Are you going to catch the 9.30 train? (we / arrive too early)

No, if we caught the 10.30 train,…………………………………

3.7. Is he going to take the interview? (he / fail it)

No, if……………………………………………………………..

3.8. Are you going to invite Amy to the party? (I / have to invite Laura too)

No, if……………………………………………………………..

3.9. Are you going to bed now? (I / not / sleep)

No, if………………………………………………………………

3.10. Is she going to apply for the scholarship? (she / not / get / it)

No, if………………………………………………………………..

Đáp án:

Bài 1: 

  1. were/would try
  2. would you do/saw
  3. were/would ask
  4. found/would take
  5. were/would be
  6. would be/saw
  7. started/would arrive
  8. would be/ate
  9. lost/wouldn´t be
  10. got/would buy

Bài 2:

  1. If that mobile phone weren’t so expensive, I would buy it.
  2. If she could walk without help, she would go out more often.
  3. If he played sports, he wouldn’t be fat.
  4. If it weren’t raining, we could go out for dinner.
  5. If I didn’t have to work, I could see you this Monday morning.
  6. If Andy could buy an apartment, he wouldn’t live with his parents.
  7. If Jack didn’t have a small house/have a larger house, he wouldn’t be sad.
  8. If I knew his telephone, I could call him to invite him.
  9. If I weren’t busy, I would have enough time to hang out with you.
  10. If I had enough money, I would buy new headphones.

Bài 3:

  1. What would you do if a billionaire asked you to marry him?
  2. What would you do if you lost your visa in a foreign country?
  3. What would you do if somebody threw a cake at you?
  4. What would you do if your wallet was stolen?
  5. what would you do if somebody parked his car in your footsteps?
  6. No, if we caught the 9.30 train, we would arrive too early.
  7. No, if he took the interview, he would fail it.
  8. No, if I invited Amy to the party, I would have to invite Laura too.
  9. No, if I went to bed, I couldn’t sleep.
  10. No, if she applied for the scholarship, she wouldn’t get it.

6.2. Bài tập trắc nghiệm

1. If I __________the same problem you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have.

A. have                                      B. would have  

C. had had                                 D. should have

2. I __________you sooner had someone told me you were in the hospital.

A. would have visited                B. visited                      

C. had visited                            D. visit

3. __________more help, I would call my neighbor.

A. needed                                 B. should I need  

C. I have needed                      D. I should need

4. __________then what I know yesterday, I would have saved myself a lot of time and trouble over the years.

A. had I known                         B. did I know               

C. If I know                               D. If I would know

5. Do you think there would be less conflict in the world if all people __________the same language?

A. spoke                                   B. speak                

C. had spoken                          D. will speak

6. If you can give me one good reason for your acting like this, __________this incident again.

A. I will never mention              B. I never mention

C. will I never mention              D. I don’t mention

7. If I had known you were asleep, I __________so much noise when I came in.

A. didn’t make                          B. wouldn’t have made

C. won’t make                          D. don’t make

8. Unless you __________all of my questions, I can’t do anything to help you.

A. answered                            B. answer  

C. would answer                     D. are answering

9. Had you told me that this was going to happen, I __________it.

A. would have never believed                       B. don’t believe

C. hadn’t believed                                         D. can’t believe

10. If Jake __________to go on the trip, would you have gone?

A. doesn’t agree                     B. didn’t agree   

C. hadn’t agreed                     D. wouldn’t agree

11. J: “John went to the hospital alone”,

K: “If __________,I would have gone with him”.

A. had he told me                   B. he had told me  

C. he has told me                   D. he would tell me

12. If you __________, I would have brought my friends over to your house yesterday to watch T.V, but I didn’t want to bother you.

A. had studied                        B.studied  

C. hadn’t studied                    D. didn’t study

13. Peter: “Did you need help with your Math last night?”.

Mary: “If I had needed, I __________you”.

A. would call                          B. called   

C. would have called             D. will call

14. If someone __________ into the store, smile and say, “May I help you?”

A. comes                               B. came  

C. come                                D. should come

15. What would you do if there _____ a hurricane?

A. could be           B. would be           

C. was                  D. will be

16. If I had more money, I _____ that TV.

A. will purchase             B. would purchase             

C. purchased                 D. purchase 

17. Could you help me fix the computer?

A. If I had time, I’d.                              B. I would if I knew how. 

C. I’d if I had known how to do it.        D. I will if I knew.

18. If he _____ more careful, he wouldn’t keep breaking things.

A. were                                                B. is             

C. was                                                 D. has been

19. If we had more staff, we _____ to take on more projects.

A. were able                                        B. will be able           

C. can be able                                     D. would be able

20. If you were more responsible, maybe your parents _____ you to do more things.

A. allowed                                            B. would allow

C. will allow                                          D. allowing

Đáp án:

1. C 2. A 3. B 4. A 5. A
6. A 7. B 8. B 9. A 10. C
11. B 12. C 13. C 14. A 15. C
16. B 17. B 18. C 19. D 20. B

Lời kết

Bài viết trên Eng Breaking đã tổng hợp cụ thể và chi tiết các kiến thức bạn cần ghi nhớ và các bài tập vận dụng về Câu điều kiện loại 2. 

Sau khi đọc, bạn có thể khái quát lại thành một sơ đồ tư duy về Câu điều kiện loại 2 gồm các nội dung từ khái niệm đến cách dùng, cấu trúc,… để ôn tập một cách hiệu quả hơn.Đừng quên theo dõi Eng Breaking để cập nhật và đăng ký khóa học để biết chi tiết về các cấu trúc ngữ pháp quan trọng khác trong tiếng Anh.

Eng Breaking 2024 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

1,189 Bình luận
 
  • Tự học tiếng Anh hiệu quả

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Cẩm nang tự học tiếng Anh giao tiếp

    Hương Lý

    Cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn. GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Luyện nghe tiếng Anh hiệu quả

    Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Luyện nói tiếng Anh phù hợp cho mọi đối tượng

    Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Ngữ pháp tiếng Anh

    Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Học tiếng Anh có chủ đích - Phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả nhất

    Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Các trang web học tiếng Anh

    Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • App học tiếng Anh

    Phi

    Giáo trình, tài khoản học online qua App, quà tặng đủ cả!

    12 thời thì tiếng Anh

    Thích Phản hồi15 phút
  • Thì hiện tại đơn

    Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì quá khứ đơn

    Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì tương lai

    Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày
Thì hiện tại tiếp diễn

Eng Breaking 2023 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *