Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

Câu trực tiếp và gián tiếp trong tiếng Anh

Có đến 70% đề bài thi tiếng Anh yêu cầu bạn chuyển từ câu trực tiếp thành câu gián tiếp. Đây là kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản mà người học cần nắm vững.

Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

Câu trực tiếp

Câu trực tiếp (Direct Speech) được sử dụng tường thuật nguyên văn lời của người nói. Trong văn viết, câu trực tiếp thường được để trong dấu ngoặc kép. 

câu trực tiếp và câu gián tiếp

Ví dụ:

  • She says: “I am the best.”
    Cô ấy nói: “Tôi là đỉnh nhất”
  • My friend said: “I went out last night.”
    Bạn tôi nói: “Tối hôm qua tớ đi chơi.”

Câu gián tiếp

Câu gián tiếp (Reported Speech) được sử dụng để thuật lại ý chính mà người khác đã nói. Vì không thuật lại nguyên văn nên câu gián tiếp thường đứng sau “that” thay vì được bỏ vào ngoặc kép.

Ví dụ:

  • She said that he was fine.
    Cô ấy nói cô ấy ổn.
  • My mother said that she was cleaning the house.
    Mẹ tôi nói bà ấy đang dọn nhà.

Quy Tắc Chuyển Câu Trực Tiếp Thành Câu Gián Tiếp

Trong tiếng Anh, khi muốn chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, các bạn cần

  • Lùi thì
  • Đổi ngôi, đổi tân ngữ
  • Đổi trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian. 

Lùi thì của động từ

Sự việc được tường thuật trong câu gián tiếp thường không xảy ra tại thời điểm nói. Chính vì thế, khi chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, động từ cần được lùi 1 thì về quá khứ so với thì của thời điểm nói.

Ví dụ: động từ hiện tại đơn => quá khứ đơn, động từ quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành. Cụ thể như sau:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Hiện tại đơnQuá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễnQuá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thànhQuá khứ hoàn thành
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ đơnQuá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễnQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tương lai đơnTương lai đơn trong quá khứ (would)
Tương lai gầnwas/ were going to V
Tương lai tiếp diễnTương lai tiếp diễn trong quá khứ (would be Ving)
Tương lai hoàn thànhTương lai hoàn thành trong quá khứ (would have V(pII)
Tương lai hoàn thành tiếp diễnTương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ (would have been Ving)
Shall/ Can/ MayShould/ Could/ May
Should/ Could/ Might/ Must/ Would Giữ nguyên

Lưu ý: Trong tiếng Anh có 1 số trường hợp không thể thực hiện lùi thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

Nếu động từ tường thuật chia ở thì hiện tại, khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, động từ chính và các trạng từ chỉ nơi chốn/ thời gian được giữ nguyên không đổi.

Ví dụ:

  • My mom says: “I’m going to the market.”
    (Mẹ tôi bảo: “Mẹ đang đi chợ.”)
    Reported speech: My mom says she is going to the market.
Khi diễn tả một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • She said: “The sun rises in the East.”
    Cô ấy nói: “Mặt trời mọc ở hướng Đông.”
    Reported speech: She said that the Sun rises in the East.
1 số trường hợp không thể lùi thì khi chuyển sang câu gián tiếp
Câu điều kiện loại 2 và loại 3 

Câu điều kiện loại 2 và loại 3 chúng ta sẽ không thực hiện lùi thì. Ví dụ:

  • “If I were you, I would not do that.” She said
    Reported speech: She said that if she were me, she would not do that.
Cấu trúc “Wish + quá khứ đơn/ quá khứ hoàn thành

Ví dụ:

  • “I wished I lived in Paris.” he said.
    Reported speech: He said he wished he lived in Paris.
Cấu trúc “It’s time somebody did something

Ví dụ:

  • “It’s time he finished his homeworks.” His mother said.
    Reported speech: His mother said it was time he finished his homeworks. 

Đổi ngôi, đổi tân ngữ

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần lưu ý đổi ngôi, đổi đại từ nhân xưng và tân ngữ cho phù hợp với ngữ nghĩa và hoàn cảnh. 

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
IHe, she
YouI, he, she, they (số nhiều)
Wethey
MyHis, her
MeHim, her
MineHis, hers
Ourtheir
YoursHis, her, my, their
Usthem
MyselfHimself, herself
YourselfHimself, herself, myself
OurselvesThemselves 

Đổi trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian

Trong câu gián tiếp, sự việc không xảy ra tại thời điểm hay địa điểm mà người nói tường thuật. Chính vì thế, khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, cần chú ý đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn. Cụ thể như sau:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
HereThere
Nowthen
Yesterday The day before
TomorrowThe day after
Today/ tonightThat day/ that night
AgoBefore 
NextThe following …
LastThe previous …
ThisThat
TheseThose

Cách Chuyển Đổi Các Loại Câu Từ Trực Tiếp Sang Gián Tiếp

Câu tường thuật (Câu kể)

Câu tường thuật dùng để kể chuyện, mô tả, xác nhận, thông báo về một sự việc, hành động nào đó. 

Cấu trúc:

S + động từ tường thuật (says/said/told…) + mệnh đề tường thuật

Ví dụ:

  • “I’m going to a party tonight.” He said
    Reported speech: He said that he was going to a party that night
Chuyển câu tường thuật chuyển sang dạng gián tiếp

Câu hỏi

Khi chuyển câu hỏi từ dạng trực tiếp sang dạng gián tiếp, ta có thể sử dụng một số động từ như asked, wondered, wanted to know,…

a. Câu hỏi nghi vấn Yes/No

Để đổi câu hỏi nghi từ từ dạng trực tiếp sang gián tiếp, ta cần

  • Đổi vị trí của động từ và chủ ngữ trong câu
  • Thêm if hoặc whether vào trước câu hỏi. 

Cấu trúc:

S + asked/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V + …

Ví dụ:

  • “Are you ok?” My friend asked.
    Reported speech: My friend asked if I was ok.

b. Câu hỏi có từ để hỏi Wh-

Cấu trúc:

S + asked/ wanted to know/ wondered + Wh + S + V + …

Ví dụ:

  • “What are you reading?” She asked
    Reported speech: She asked what I was reading. 

Câu mệnh lệnh, yêu cầu

Để chuyển câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng trực tiếp sang dạng gián tiếp, ta sử dụng một số động từ như asked, told, demanded, ordered,…

Cấu trúc:

S + asked/ told/ demanded,… + O + (not) + to V + …

Ví dụ:

  • “Close the door, please.” The teacher said
    Reported speech: The teacher asked me to close the door. 
  • “Don’t move the table.” my father said
    Reported speech: My father told us not to move the table

Một số trường hợp đặc biệt khi chuyển từ câu trực tiếp thành câu gián tiếp

  • Câu đề nghị, lời mời với shall/ would

Ví dụ: “Shall I make you a coffee?” He said

Reported speech: He offered to make me a coffee.

Reported speech: He suggested making me a coffee. 

các trường hợp đặc biệt của câu gián tiếp
  • Câu yêu cầu lịch sự với can/ could/ will/ would

Ví dụ: “Will you help me with the homeworks?” my friend asked.

Reported speech: My friends asked me to help her with the homeworks. 

  • Câu cảm thán

Ví dụ: “What a beautiful dress!” said Anna

Reported speech: Anna exclaimed that the dress was beautiful. 

  • Câu trực tiếp gồm nhiều loại câu khác nhau: câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu khẳng định,…

Ví dụ:

He asked “Can you speak Chinese?” and I said “No.”
Anh ấy hỏi: “Bạn có biết nói tiếng Trung Quốc không? Và tôi nói “Không.”

Reported speech: He asked me if I could speak Chinese and I said that I could not. 

  • Cấu trúc: S + V + O + V(ing)/N (Gerund)

Ví dụ: He said: “Sorry I’m late.”

Reported speech: He apologized for being late.
Anh ấy xin lỗi vì đã đến muộn

My sister said: “She broke the vase.” 

Reported speech: My sister accused me of breaking the vase.
Em gái tôi buộc tôi làm vỡ cái bình

câu trực tiếp chuyển thành câu gián tiếp
  • Cấu trúc: S + V + to V(inf)

Ví dụ: “I will call you tonight.”  He said

Reported speech: He promised to call me tonight.
Anh ấy hứa sẽ gọi tôi tối nay.

Tham khảo thêm một số cấu trúc câu phổ biến khác trong tiếng Anh:

Bài Tập Ứng Dụng

Bài 1: Chuyển các câu sau đây thành câu gián tiếp

  1. “How is your father?” she asked
  2. “Don’t touch my stuff.” He said to his mother
  3. “Would you like to go out with me tonight?” – he said
  4. “What a lovely dress!” She said
  5. “Shall I carry that bag for you?” he said.
  6. “Open the book!” – the teacher said
  7. “Where have you been this morning?” I said to James
  8. “Do you have any cash?” I asked my friend
  9. “I am so sorry, I forgot about the time.” She said to me
  10. “I’ll come to see you tomorrow.” I said. 

Đáp án: 

  1. She asked me how my father was
  2. He told his mother not to touch his stuff
  3. He asked me to go out with him tonight
  4. She exclaimed that the dress was lovely
  5. He suggested carrying that bag for me
  6. The teacher told us to open the book..
  7. I asked James where he had been this morning.
  8. I asked my friend if she had any cash.
  9. She apologized for forgetting about the time.
  10. I promised to see him tomorrow. 

Bài 2: Điền “said” hoặc “told” vào chỗ trống thích hợp trong các câu dưới đây

  1. She ….. she loved candies.
  2. He …. me that he would go to the library tomorrow morning.
  3. My mother …. to me that she was going to HCM city on Friday.
  4. Luke ….. It would rain today.
  5. Nina …. Us that she could not come to join us today. 
  6. He …. Them that he would be there on time. 
  7. I …. That I hated carrots. 
  8. They …. Us the concert was starting at 5PM. 
  9. She … that she would not leave without me. 
  10. My friend …. Me that she had bought me a gift. 

Đáp án: 

  1. Said
  2. Told
  3. Said
  4. Said
  5. Told
  6. Told
  7. Said
  8. Told
  9. Said
  10.  Told

Lời Kết

Trên đây là tuyển tập kiến thức cực kỳ đầy đủ về câu trực tiếp và gián tiếp trong tiếng Anh. Hy vọng sau bài viết này, các bạn đã tự tin làm chủ kiến thức này và không để mất điểm đáng tiếc trong các bài kiểm tra nữa nhé.

Để hiểu và sử dụng nhuần nhuyễn câu gián tiếp trong tiếng Anh, ngoài nắm rõ lý thuyết, các bạn cũng cần luyện tập với nhiều dạng bài đa dạng khác nhau và đừng quên ứng dụng cấu trúc câu gián tiếp trong giao tiếp hằng ngày.

Chúc các các bạn thành công. Hãy like, share bài viết và tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích!

Phiên bản Eng Breaking 2022 vượt trội hơn - GOGA: tiết kiệm hơn, dễ dàng hơn, chúng tôi tin chỉ với 15 phút mỗi ngày luyện nghe-nói cùng GOGA, bạn sẽ làm chủ được tiếng Anh

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

1189 Bình luận
 
  • avatar

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Lý

    cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn . GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày

Với GOGA chúng tôi tin rằng: chỉ cần luyện nghe, luyện nói và kết hợp nghe - nói trở thành phản xạ của bạn. Bạn sẽ tự tin giao tiếp tiếng Anh chỉ với 15 phút mỗi ngày.

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

Open this in UX Builder to add and edit content

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *