5 phút nắm rõ giới từ trong tiếng Anh

giới từ trong tiếng anh

Giới từ trong tiếng Anh có số lượng và cách sử dụng rất phong phú. Để giao tiếp hiệu quả, bạn cần nắm rõ trong lòng bàn tay các giới từ tiếng Anh. Trong bài viết này, hãy cùng xem giới từ tiếng Anh được phân loại như thế nào và tìm hiểu cách dùng chúng sao cho hiệu quả nhé!

Giới Từ Trong Tiếng Anh Là Gì?

Khái niệm

Giới từ tiếng Anh (Prepositions) là các từ hoặc cụm từ, được sử dụng để liên kết 2 danh từ khác nhau trong câu. Các danh từ ở đây có thể là danh từ chỉ người, chỉ vật, chỉ địa điểm hoặc thời gian. 

Giới từ trong tiếng Anh cũng có chức năng ngữ pháp, liên kết các bộ phận trong câu. Dùng sai giới từ trong một số trường hợp sẽ thay đổi ý nghĩa của cả một câu văn. Chính vì thế, tìm hiểu cặn kẽ về giới từ và cách dùng giới từ trong tiếng Anh là vô cùng cần thiết. 

Vị trí đứng của giới từ trong câu

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà giới từ sẽ đứng ở những vị trí khác nhau trong câu. Chủ yếu loại từ này sẽ đứng ở 3 vị trí sau:

  • Giới từ đứng trước danh từ, sau động từ to be

Ví dụ: 

I wake up early in the morning.

(Tôi hay dậy sớm mỗi buổi sáng)

Our cat is on my bed.

(Con mèo nhà tôi đang ở trên giường tôi)

  • Giới từ tiếng Anh đứng sau động từ (có thể đứng liền ngay sau động từ hoặc có một từ khác chen giữa động từ và giới từ). 

Ví dụ:

He met her in the library.

(Anh ấy gặp cô ấy ở thư viện)

He lives in HCM city.

(Anh ấy sống ở TP. HCM)

He lives in New York. – (Anh ấy sống ở New York.)

  • Giới từ đứng sau tính từ

Ví dụ: 

He is not mad at you.

(Anh ấy không tức gì cậu đâu)

My dress is different from her dress.

(Váy của tôi khác váy của cô ấy).

Các hình thức của giới từ tiếng Anh

Giới từ thường được bắt gặp nhiều nhất ở dạng giới từ đơn. Tuy vậy cụ thể giới từ tiếng Anh sẽ gồm các hình thức sau đây:

  • Giới từ đơn: là những giới từ chỉ có một từ riêng lẻ như in, on, for, about,…
  • Giới từ đôi: là những giới từ được ghép bởi 2 giới từ đơn. Ví dụ: into, onto, upon,…
  • Giới từ kép: là những giới từ được tạo nên bởi các tiền tố “a” hoặc “be”. Ví dụ: about, behind, beside, across,…
  • Giới từ do phân từ: according to, pending, owing to, during,…
  • Giới từ trá hình: là những giới từ được ẩn dưới một hình thức khác. Ví dụ: 5 o’clock (o’=of).
  • Cụm giới từ: là một nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ. Cụm giới từ thường đứng trước cụm danh từ, cụm đại từ, cụm trạng từ hoặc một danh động từ. Ví dụ: in spite of, on behalf of, in view of,…

Phân Loại Và Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Tiếng Anh

Giới từ trong tiếng Anh được chia làm 3 nhóm lớn: giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ địa điểm và các giới từ khác. Trong đó, 3 giới từ “in” “on” “at” vừa để chỉ thời gian, vừa chỉ địa điểm là được sử dụng thường xuyên nhất và cũng dễ gây nhầm lẫn nhất.

Giới từ tiếng Anh chỉ thời gian

Cách dùngVí dụ 
InChỉ khoảng thời gian dài trong tương lai hoặc thời gian để làm xong việc gì đóThe festival will be held in 3 days.(Lễ hội sẽ được tổ chức trong 3 ngày tới)
Chỉ một khoảng thời gian dài: tuần, tháng, năm, mùa, thế kỉ,..I was born in 1994.(Tôi sinh năm 1994)
Chỉ thời gian cụ thể trong ngày, tháng, nămIn the morning (buổi sáng), in summer (mùa hè)
OnChỉ các ngày trong tuần, tháng năm.on February 9 (vào ngày 9/2)
Thứ trong tuầnOn Monday (Vào ngày thứ 2)
Chỉ một ngày cụ thể nào đóOn my birthday (vào ngày sinh nhật của tôi)
AtChỉ mốc thời gian cụ thểI will be there at 10AM.(Tôi sẽ có mặt ở đó lúc 10 giờ)
Chỉ những thời điểm có tính ngắn hạnat night (lúc nửa đêm), at sunset (lúc hoàng hôn)
Nói về những dịp lễ, kỳ nghỉAt New Year (vào dịp năm mới)
SinceChỉ mốc thời gianSince 1990 (từ năm 1990)
BeforeTrước mốc thời gian nào đóBefore 2009 (trước năm 2009)
AfterSau mốc thời gian nào đó After 1990 (sau năm 1990) 
ByTrước một mốc thời gian nào đóBy the time we arrived (trước khi chúng tôi tới) 
DuringTrong suốtDuring the day (trong suốt ngày hôm đó)
ForKhoảng thời gian For 3 years (trong 3 năm)
From… to/ tillTừ khi… tới…/ cho đến khi…He is on holiday until Monday. (Anh ấy nghỉ đến tận thứ 2 cơ) 

Giới từ tiếng Anh chỉ địa điểm

Cách dùngVí dụ 
InChỉ một địa điểm lớn in the world (trên thế giới) 
Chỉ một không gian In the car (ở trong xe)
Chỉ phương hướng in the North of Vietnam (phía Bắc Việt Nam)
Chỉ vị trí của ai đó mà không đi kèm mạo từ She is in office now.(Hiện giờ cô ấy đang ở văn phòng)
OnChỉ địa điểm trên bề mặt on the table (trên mặt bàn)
Chỉ địa điểm cụ thể on Tran Phu street (trên phố Trần Phú 
Dùng với cụm từ chỉ vị trí on the left of the room (phía bên trái của căn phòng) 
AtChỉ một địa điểm chi tiết, chính xácat 131 Tran Phu street (ở số 131 phố Trần Phú) 
Chỉ không gian nếu người nói coi không gian đó như một địa điểmWe will meet each other at the club.(Chúng ta sẽ gặp nhau ở câu lạc bộ nhé)
Chỉ địa điểm khi người nói muốn đề cập tới sự kiện, hoạt động diễn ra ở địa điểm đó There will be an interesting workshop at the cafe.(Sẽ có một buổi workshop rất thú vị diễn ra tại quán cà phê đó)
Above/OverỞ phía trên cách một khoảngAbove my head (trên đầu tôi)
By/ Beside/ Next to Bên cạnh Next to the door (cạnh cái cửa), by the car (ngay bên cạnh cái xe) 
UnderBên dướiUnder the table (dưới gầm bàn) 
BetweenỞ giữa (2 vật thể)Between my house and her house (giữa nhà tôi và nhà cô ấy)
AmongỞ giữa nhiều vật thể, không xác định vị trí rõ ràngAmong the trees (giữa những cái cây)
BehindĐằng sau Behind the wall (phía sau bức tường) 
Opposite/ Across from Đối diệnOpposite the bank (Đối diện ngân hàng) 
In front ofPhía trướcIn front of the mirror (đối diện tấm gương) 
Near/ Close to Ở gầnNear the grocery (gần cửa hàng tạp hóa) 
Inside/ OutsideBên trong/ Bên ngoài một vật gì đóInside/Outside the house (Bên trong/Bên ngoài ngôi nhà)
Round/ AroundXung quanh Around the garden (xung quanh khu vườn)

Một số giới từ tiếng Anh khác

Giới từ chỉ chuyển động và phương hướng

  • To (đi đến đâu)
  • Across: (đi qua, băng qua)
  • Along: dọc theo
  • Up/down: lên/xuống
  • Through (xuyên qua)
  • Round (vòng quanh)
  • From (đến từ nơi nào đó)

Giới từ chỉ mục đích

  • To, in order to, so as to: để
  • For: cho, dùm cho

Giới từ chỉ cách thức

  • With: với
  • Without: không cps
  • According to: theo
  • In spite of: mặc dù
  • Instead of: thay vì
  • By: bằng

Giới từ chỉ nguyên nhân

  • Thanks to: nhờ có
  • By means of: nhờ có, bằng cách
  • Because of: bởi vì
  • On account on: bởi vì

Giới từ chỉ sự sở hữu

  • With (có)
  • Of (của)

Giới từ diễn tả sự tương tự: like (giống) 

Những Lưu Ý Khi Dùng Giới Từ Tiếng Anh

Để tránh bị nhầm lẫn khi sử dụng giới từ trong tiếng Anh, bạn cần lưu ý một số gạch đầu dòng dưới đây:

  • Một câu có thể kết thúc bằng một giới từ.

Giới từ tiếng Anh thường đứng trước danh từ hoặc đại từ. Tuy vậy, có một số trường hợp ngoại kệ mà giới từ có thể đứng cuối câu.

Ví dụ: 

That’s the man I talked to.
(Đó là người đàn ông mà tôi đã nói chuyện cùng)

  • Giới từ like (giống) thường đứng sau danh từ, cụm danh từ và động từ.

Ví dụ:

She looks like her mother. 
(Con bé trông giống mẹ ghê) 

  • Giới từ in và on được dùng để mô tả thời gian, địa điểm. Còn giới từ into và onto được dùng để mô tả hướng của chuyển động. 

Ví dụ: 

She walks in the garden.
(Cô ấy đi bộ trong vườn)

She walks into the garden.
(Cô ấy đi bộ vào trong vườn)

  • Mỗi thành phần câu khác nhau đi kèm với những giới từ khác nhau

Ví dụ:

In the afternoon (vào buổi chiều)

On a hot summer afternoon (vào một chiều hè oi ả) 

  • Quy tắc hình tam giác

3  giới từ phổ biến nhất in, on, at thường xuyên bị dùng sai. Quy tắc hình tam giác là để hạn chế vấn đề này. Dựa vào quy tắc tam giác, bạn có thể chọn lọc cách dùng in, on, at tùy theo mức độ và quy mô.

  • Không tự suy luận cách sử dụng giới từ

Ví dụ:

Trong tiếng Anh có cụm giới từ “worry about” (lo lắng về việc gì)

Nhưng khi muốn diễn tả việc – thảo luận về việc gì đó – ta dùng “discuss + N/Ving” chứ không phải discuss about. 

  • Không áp giới từ tiếng Anh theo nghĩa tiếng Việt

Ví dụ: 

Tiếng Việt: lịch sự VỚI ai => tiếng Anh: polite with => sai.

Trong tiếng Anh, khi muốn diễn tả việc cư xử lịch sự với ai đó, ta dùng “polite to”.

Bài Tập Về Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Anh 

Bài 1: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống

Off | Around | Along | Into | Across | Up | Out of | Over | Down | Through

1. We walked __________ to the top of the mountain and then we cycled ___________ to the bottom again.

2. We both jumped ____________ the swimming pool at the same time.

3. When I finished high school I drove ______________ Europe in a caravan with two of my friends.

4. The athletes ran _____________ the track for 1 hour.

5. You must always wear a helmet when you cycle in case you fall __________ the bike.

6. The first person to swim __________ the English Channel was Mathew Webb, in 1875.

7. Ferdinand Magellan was a Portuguese sailor who sailed __________ the world in the 16th Century.

8. In PE classes we have to climb ____________ a rope in 20 seconds.

Đáp án:

  1. Up, down
  2. Into
  3. Across
  4. Around
  5. Off
  6. Across
  7. Around 
  8. Up

Bài 2: Chọn đáp án đúng trong các câu sau

1. I arrive at work _____ nine o’clock.

A. at B. in

C. to D. for

2. April comes _____ March.

A. after B. before

C. during D. with

3. I get up ____ seven o’clock every morning.

A. till B. in

C. for D. at

4. I had only a sandwich_______ lunch.

A. for B. to

C. at D. by

5. They will come here ______11:30 AM.

A. between B. at

C. for D. in

6. She has come here _____ yesterday.

A. since B. for

C. on D. X

7. There is a meeting_____9:00 AM and 2:00 PM.

A. till B. at

C. on D. between

8. He was born_____15th, January.

A. on B. at

C. in D. of

9. We have lived in Hanoi_____ 4 years.

A. since B. for

C. at D. in

10. We will be there _____ 5:00 o’clock early_____ the morning.

A. on / in B. at / in

C. in /on D. in / at

Đáp án:

  1. A
  2. A
  3. D
  4. A
  5. B
  6. D
  7. D
  8. A
  9. B
  10. B

Bài 3: Hoàn thành câu với giới từ phù hợp nhất

  1. My grandmother broke her ankle as she fell ………………. the stairs.
  2. Look …………. this nice bridge, this very nice river!
  3. The bride was so beautiful ……………. her groom during the wedding. And with all their family relatives and friends ……………. it gave quite a fantastic photo!
  4. Yesterday, I saw a cow ……………. a field which couldn’t stop turning In fact it had meningitis.
  5. I think it will take us some time to walk ……………… the school ……………… the town hall.
  6. When I was ……………… the supermarket. I forgot to go the petrol station which is …………… it.
  7.  My son fell ……………… his bike and got bad bruises.
  8. I couldn’t see Jack, as he was standing …………….. that big oak tree!
  9. Look at the new restaurant ……………… the bank and the post office.
  10. I live on the first flour ………………….. the pub and it’s very noisy in the evening.
  11. We will have dinner …………… the theatre play.
  12. Sam went home walking …………….. the park.
  13.  I have this appointment ………….. 4.00 pm, but I must have lunch with my boss.
  14. Thanks to our very good guide , we could climb ……………… the Mont Blanc and get ………………. afterwards without problems.
  15. It took us four six to go to Paris …………….. London because of migrants in the Channel Tunnel!

Đáp án:

  1. Off
  2. From
  3. with/together
  4. In
  5. to/from
  6. at/near, behind, etc
  7. Off
  8. Behind
  9. Between
  10. In
  11. Near
  12. From
  13. At
  14. up/down
  15. From

Trên đây là trọn bộ kiến thức đầy đủ nhất về giới từ trong tiếng Anh. Với số lượng vô cùng phong phú, bạn nên nắm rõ cách sử dụng của từng loại giới từ để dùng đúng lúc, đúng chỗ nhất và không gây hiểu lầm khi giao tiếp nhé.

Hãy like, share bài viết này và đừng quên theo dõi engbreaking.com để cập nhật những bài viết bổ ích mới mỗi tuần. 

Phiên bản Eng Breaking 2022 vượt trội hơn - GOGA: tiết kiệm hơn, dễ dàng hơn, chúng tôi tin chỉ với 15 phút mỗi ngày luyện nghe-nói cùng GOGA, bạn sẽ làm chủ được tiếng Anh

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

1189 Bình luận
 
  • avatar

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Lý

    cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn . GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày

Với GOGA chúng tôi tin rằng: chỉ cần luyện nghe, luyện nói và kết hợp nghe - nói trở thành phản xạ của bạn. Bạn sẽ tự tin giao tiếp tiếng Anh chỉ với 15 phút mỗi ngày.

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *