Cấu trúc so that và cấu trúc such that: hướng dẫn chi tiết

cấu trúc so that

Cấu trúc so that và such that có ý nghĩa tương đương được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp khi muốn diễn tả điều gì đó “quá… đến nỗi mà”. 

Trong bài viết này, hãy cùng Eng Breaking tìm hiểu những lưu ý cơ bản về 2 cấu trúc trên và thực hành áp dụng ngay với các bài tập ở cuối bài nhé!

Cấu Trúc Such That

Cấu trúc so that và such that có ý nghĩa tương đương, chính vì thế bạn có thể đổi qua lại giữa hai cấu trúc này. Đây cũng là dạng câu rất hay gặp trong các bài viết lại câu trong đề thi tiếng Anh. 

Công thức cơ bản

S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + N

Lưu ý: a/an chỉ dùng với danh từ số ít, đếm được

Ví dụ: 

He is such a handsome boy that everybody likes him. 
(Anh ấy đẹp trai đến nỗi ai cũng thích)

This exercise was such a difficult homework that it took me time to finish it. 
(Bài tập về nhà này khó đến nỗi tôi phải mất khối thời gian mới làm xong) 

Cấu trúc such that đảo ngữ

Cấu trúc đảo ngữ của such… that được sử dụng để nhấn mạnh đặc điểm của sự việc, sự vật hoặc đối tượng được nhắc tới trong câu.

Công thức: Such + be + (a/an) + adj + N + that + S + V + O

Hoặc

Such + (a/an) + adj + N + be + S + that + S + V + O

Ví dụ:

Such is a beautiful girl that every man falls in love with

Hoặc

Such a beautiful girl that every man falls in love with her.
(Cô gái ấy xinh đẹp đến nỗi mọi người đàn ông đều yêu mến)

Cấu Trúc So That 

Công thức chung

S + be + so + adj + that + S + V

Ví dụ:

My cat is so lazy that it can’t catch any mice in our house.
(Con mèo nhà tôi lười đến độ chẳng bắt được con chuột nào trong nhà)

The girl is so pretty that everybody likes her.
(Cô gái xinh đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy). 

Các trường hợp đặc biệt

  • Dùng so that cùng much, many, few, little để nhấn mạnh cái gì đó “nhiều quá/ít quá đến nỗi mà…”

Công thức: S + V + so + much/many/few/little + N + that + S + V

Ví dụ:

I had so little flour that I couldn’t make a cake. 
(Tôi có ít bột mì đến nỗi không đủ làm bánh) 

She has spent so much time on that project that she can’t quit it. 
(Cô ấy đã đầu tư quá nhiều thời gian cho dự án này đến nỗi không thể bỏ nó được)

  • Động từ chỉ tri giác (seem, sound, feel, look,..) trong câu so that luôn đi kèm với tính từ và không được chia ở thì tiếp diễn. 

Công thức: S + động từ tri giác + so + adj + that + S + V

Ví dụ:

I felt so happy that I decided to have a party. 
(Tôi vui đến nỗi quyết định tổ chức một bữa tiệc).

She looks so pretty that every boy in our class looks at her.
(Cô ấy đẹp tới nỗi mọi cậu trai trong lớp chúng tôi đều không thể rời mắt) 

  • Động từ thường trong câu so that đi kèm với trạng từ thay vì tính từ

Công thức: S + V + so + adv + that + S + V

Ví dụ:

She speaks so loudly that I can’t hear a word she’s saying
(Cô ấy nói to đến nỗi tôi chẳng nghe thấy cái gì)

He walks so slowly that no one can wait for him.
(Anh ta đi chậm đến nỗi không ai có thể đợi nổi) 

  • Trong câu so that, danh từ đếm được số ít thường được dùng với mạo từ a hoặc an

Ví dụ: 

It was so big a house that all of us could stay in it. 
(Căn nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều có thể ở trong đó được)

She has so good a bicycle that she has used it for 5 years. 
(Cô ấy có chiếc xe đạp tốt đến độ đã đi được 5 năm rồi)

Cấu trúc so that đảo ngữ

Tương tự như cấu trúc such that đảo ngữ, bạn có thể sử dụng cấu trúc so that đảo ngữ để nhấn mạnh đặc điểm của sự việc, sự vật, đối tượng trong câu tuỳ mục đích sử dụng.

  • Cấu trúc so that đảo ngữ với tính từ

So + adj + be + S + that + S + V + O

Ví dụ:

So lazy are you that you won’t finish the assignment on time. 
(Cậu lười đến nỗi không thể nào làm xong bài luận kịp thời hạn đâu)

So pretty is the dress that every girl wants to buy.
(Cái váy đẹp đến nỗi mọi cô gái đều muốn mua)

  • Cấu trúc so that đảo ngữ với trạng từ

So + adv + trợ động từ + S + V + that + S + V + O

Ví dụ:

So fast does the man talk that nobody catches up with him.
(Anh ấy nói nhanh đến nỗi không ai theo kịp)

So carelessly did he drive that there were many accidents last night.
(Anh ấy lái ẩu tới nỗi đêm qua có rất nhiều vụ tai nạn)

Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng

Cấu trúc so that

  • Trong các bài tập viết lại câu, nếu phía trước tính từ và trạng từ có các từ như too, very, so, quite,… cần loại bỏ các từ này trong câu so that.

Ví dụ: 

He is very strong. He can lift the box.

=> He is so strong that he can lift the box
(Anh ấy khoẻ đến nỗi có thể bê được cả cái hộp)

  • Không dùng a lot of, lots trong câu so that mà đổi thành much, many

Ví dụ:

He drank a lot of wine. He became drunk.

=> He drank so much wine that he became drunk.
(Anh ta uống nhiều rượu tới nỗi say mèm)

  • Sau that cần viết lại toàn bộ mệnh đề. 

Cấu trúc such that

  • Tương tự như trong câu so that, nếu phía trước tính từ và trạng từ có các từ như too, very, so, quite,… cần loại bỏ các từ này.

Ví dụ: 

She is a very noisy girl . No one likes her.

=> She is such a noisy girl that no one likes her.
(Cô ấy ồn ào tới nỗi chẳng ai thích) 

  • Không dùng a/an trong các câu có danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được
  • Nếu sau tính từ không có danh từ, lấy danh từ ở đầu câu rồi chuyển thành đại từ tương ứng.

Ví dụ:

His smile is very bright. Everyone likes him

=> He has such a bright smile that everyone likes him.
(Anh ấy có nụ cười sáng đến nỗi ai cũng yêu quý anh ấy) 

  • Nếu trước danh từ có much hoặc many, cần chuyển thành a lot of.

Ví dụ:

She bought many lipsticks. She didn’t know where to put them.

=> She bought such a lot of lipsticks that she didn’t know where to put them. 

2 cấu trúc such that và so that có ý nghĩa tương đương nhau, với điểm khác biệt cơ bản là:

  • Such that: thường dùng với danh từ đếm được
  • So that: dùng với tính từ hoặc trạng từ

Cấu Trúc Tương Đương So That, Such That

Trong tiếng Anh, khi thể hiện ý nghĩa cái gì đó “quá” một cách không mong muốn, ngoài cấu trúc such that và cấu trúc so that, bạn có thể sử dụng cấu trúc too… to.

Tuy nhiên, cấu trúc too… to thường có ý nghĩa tiêu cực nhiều hơn.

Công thức: Too + adj + to + V

Ví dụ:

She was too sleepy to drive.
(Cô ấy quá buồn ngủ để lái xe)

The girl was too young to understand.
(Cô gái ấy còn quá trẻ để hiểu mọi chuyện). 

Trong trường hợp các mệnh đề có chủ ngữ khác nhau, ta có cấu trúc Too + adj + for sb + to + V.

Ví dụ

The coffee was too hot for her to drink.
(Cốc coffee quá nóng để cô ấy có thể uống luôn)

Bài Tập Thực Hành Cấu Trúc So That Và Such That

Bài 1: Điền so hoặc such vào chỗ trống trong các câu dưới đây

1. Jessica is _____ a brilliant woman that everyone admires her.

2. He made _____ an unforgivable mistake that it caused him his marriage.

3. She is _____shy that she would only talk to her parents.

4. The teacher was _____tired that she had to dismiss the class.

5. Those shoes are _____expensive that I can never afford them.

6. I have _____ great memories with her that I will never forget her.

7. They were _____close to winning that everyone felt disappointed with the loss.

8. He is _____a clever boy that he can learn multiple languages at the same time.

9. Helen was _____ bored that she started singing to herself.

10. It was _____ expensive vacation that I regret it.

11. You were_____ rude to her that he won’t talk to you again.

12. The student was _____tired that he fell asleep watching a movie.

13. You are _____popular that everybody envies you.

14. I have _____great relatives that I never feel alone.

15. They were _____hungry that they ate as if they hadn’t eaten anything for days.

16. He is making _____ loud noise that I cannot concentrate on my work.

17. We will be _____far away from you by the time you get this letter.

18. He was _____fast that I could hardly see him passing by.

19. It was _____ rainy day that it seemed as if the sky was dropping on our heads.

20. The place was _____loud that we could barely here each other.

21. My brother has _____ interesting stories that you will never get bored listening.

22. The cake is _____ delicious that I can eat it all by myself.

23. My internet connection is _____slow that I’d rather use a dictionary.

Đáp án:

1. such

2. such

3. so

4. so

5. so

6. such

7. so

8. Such

9.so 

10. such an

11. so

12. so

13. so

14. such

15. so

16. such a

17. so

18. so

19. such a

20. so

21. such

22. so

23. So

Bài 2: Chọn đáp án đúng trong các câu sau

1. She is ________ girl!

A. such clever

B. so a clever

C. such a clever

D. so clever

2. It was _________ last night that I couldn’t sleep.

A. such a hot

B. so a hot

C. such hot

D. so hot

3. $500 a night for a hotel? That’s ________!

A. such expensive

B. such an expensive

C. so expensive

D. so an expensive

4. He was _________, he could run 5 miles in 30 minutes.

A. so fast runner

B. so a fast runne

C. such fast runner

D. such a fast runner

5. The train was ________, it went from Shanghai to Beijing in only 10 hours.

A. so fast

B. such fast

C. such a fast

D. a so fast

6. The ocean in Los Angeles is usually ________.

A. such cold

B. such a cold

C. so cold

D. cold so

7. I can’t believe that John stole that woman’s purse. He was always ________.

A. so good boy

B. such a good boy

C. such good boy

D. a such good boy

8. This restaurant has _________ of food, that it’s hard to decide what to order.

A. such selection

B. such a selection

C. a so selection

D.  so selection

9. How could you say ________ to your mother?

A. so awful thing

B. such awful thing

C. such an awful thing

D. a so awful thing

10. She’s _______ gorgeous girl!

A. so a

B. so

C. such

D. such a

11. My father was _______ tired ______ he fell asleep while he was watching TV.

A. such a /that

B. such / so

C. so / such

D. so / that

12. There was ___________ a lot of traffic that I was ______ late for work.

A. so / such

B. such / so

C. such / such

D. so / so

13. It was ___ dark that I couldn’t see his face.

A. so

B. such

C. such a

D. so a

14. The hotel has ___ comfortable room that I don’t want to go out.

A. so much

B. so a

C. such a

D. such

15. The hotel has ___ comfortable room that I don’t want to go out.

A. so much

B. so a

C. such a

D. such

Đáp án:

  1. C
  2. D
  3. C
  4. D
  5. A
  6. C
  7. B
  8. B
  9. C
  10. D
  11. D
  12. B
  13. C
  14. C

Trên đây là những kiến thức căn bản về cấu trúc so that và cấu trúc such that trong tiếng Anh. Tôi tin rằng đây đều là những thông tin hữu ích và cần thiết nhất để bạn có thể nắm rõ cấu trúc này “trong lòng bàn tay”. 

Đừng quên luyện tập thêm với các bài tập thực hành và tìm kiếm một số dạng bài đa dạng khác để nắm rõ cách sử dụng của so that, such that khi giao tiếp, và đừng làm mất điểm ở đâu này nếu bạn vô tình gặp chúng trong bài kiểm tra tiếng Anh nhé. 

Hãy like, share ngay bài viết này và tiếp tục theo dõi engbreaking.com để có thêm nhiều kiến thức tiếng Anh bổ ích!

Phiên bản Eng Breaking 2022 vượt trội hơn - GOGA: tiết kiệm hơn, dễ dàng hơn, chúng tôi tin chỉ với 15 phút mỗi ngày luyện nghe-nói cùng GOGA, bạn sẽ làm chủ được tiếng Anh

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

1189 Bình luận
 
  • avatar

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Lý

    cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn . GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày

Với GOGA chúng tôi tin rằng: chỉ cần luyện nghe, luyện nói và kết hợp nghe - nói trở thành phản xạ của bạn. Bạn sẽ tự tin giao tiếp tiếng Anh chỉ với 15 phút mỗi ngày.

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *