Auxiliary Verbs Là Gì? 5 Phút Nắm Rõ Về Trợ Động Từ

trợ động từ

Trợ động từ trong tiếng Anh đóng vai trò bổ trợ cho động từ chính cả về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp. Học ngữ pháp tiếng Anh thì không thể bỏ qua việc học về trợ động từ. Vậy có những loại trợ động từ tiếng Anh nào? Dùng trợ động từ tiếng Anh thế nào mới đúng? Hãy cùng khám phá trong bài viết dưới đây.

Auxiliary Verbs Là Gì? Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh Là Gì?

Khái niệm

Trợ động từ trong tiếng Anh (auxiliary verbs) là những từ hỗ trợ biến thể, bổ sung ý nghĩa cho động từ chính. Trợ động từ có thể giúp thể hiện thì của động từ thường, bổ sung mức độ, tính chất hình thái của hành động, hoặc tạo câu phủ định, nghi vấn.

Trợ động từ không thể thay thế động từ chính và không dùng cùng với các trợ động từ cùng loại khác.

Trong tiếng Anh, trợ động từ được chia thành 2 nhóm: trợ động từ chính (principal auxiliary verbs) và nhóm trợ động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs).

Ví dụ: be, have, can, may, do,…

Cách nhận biết

Một câu văn hoàn chỉnh luôn có ít nhất 1 động từ. Cấu trúc sử dụng luôn có trợ động từ + động từ chính. Trong đó:

  • Trợ động từ được chia theo chủ ngữ và thì.
  • Động từ chính ở dạng nguyên mẫu, V-ed, V-ing tùy cấu trúc. 

Nếu trợ động từ chính mô tả hành động đang diễn ra, thì trợ động từ đi kèm sẽ có tác dụng bổ nghĩa để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về hành động. 

Ví dụ:

  • I am listening to the radio. 

(Tôi đang nghe radio)

Trong ví dụ trên, trợ động từ “is” cho biết hành động nghe radio đang diễn ra ngay tại thời điểm nói (thì hiện tại tiếp diễn). Tại đây, “is” bổ nghĩa cho “listening”. 

Cách sử dụng các loại trợ động từ trong tiếng Anh

  1. Để thành lập câu phủ định, chỉ cần thêm NOT vào phía sau trợ động từ

Ví dụ: 

  • He is there. (Anh ấy ở đó kìa)
  • He is NOT there. (Anh ấy làm gì có ở đó) 
  1. Để thành lập câu nghi vấn, sử dụng đảo ngữ để đảo trợ động từ lên đầu câu làm từ để hỏi.

Ví dụ:

  • Do you like hamburgers? (Cậu có thích bánh kẹp không?)
  1. Để thành lập câu hỏi đuôi, sử dụng chính trợ động từ trong mệnh đề chính kết hợp với đảo ngữ.

Ví dụ:

  • She was a doctor, wasn’t she? 

(Cô ấy từng là bác sĩ, đúng không?)

  1. Trợ động từ được sử dụng trong câu trả lời rút gọn cho câu nghi vấn Yes/No question

Ví dụ:

  • Did you do your homeworks? (Con đã làm bài tập về nhà chưa vậy?)
  • Yes, I did. (Con làm rồi) 
  1. Sử dụng trong các câu tỉnh lược

Ví dụ:

  • We’ve already had dinner. Have you? (Tụi tôi ăn tối rồi? Cậu sao?)

=> Have you = Have you had dinner? 

Phân Loại Các Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh 

Trợ động từ chính (Principal Auxiliary Verbs)

Be

  1. Be được sử dụng để giúp động từ chính tạo thể tiếp diễn hoặc thể bị động
Nguyên thể to be
Thì hiện tại am/is/are
Thì quá khứ was/were
Thì hoàn thành been

Ví dụ: 

  • He is sleeping in his room. (Anh ấy đang ngủ trong phòng)
  • She was a waitress  before working as a manager. (Cô ấy từng là phục vụ trước khi trở thành quản lý)
  • He has been playing piano for 6 years. (Anh ấy đã chơi piano suốt 6 năm rồi)
  1. “Be” cũng được coi là một dạng động từ chưa đầy đủ nên luôn cần có bổ ngữ theo sau.

Ví dụ:

  • He is ready. (Anh ấy sẵn sàng rồi)
  1. Khi được sử dụng như động từ chính, “be” có nghĩa là “có” “tồn tại”

Ví dụ:

  • I think, therefore I am. (Tôi nghĩ, rốt cuộc tôi là vậy thật) 
  1. Dùng “be to” để diễn tả một mệnh lệnh, yêu cầu hoặc một sự sắp xếp nào đó.

Ví dụ:

  • My birthday party is to take place on Tuesday. (Tiệc sinh nhật tớ diễn ra vào thứ ba)
  • You are to see the dentist at 5 o’clock. (Con hãy đi nha sĩ lúc 5 giờ)

5. Dùng “be to” để diễn tả ý nghĩa “tương lai” khi cần diễn tả tương lai trong quá khứ (Future in the Past)

Ví dụ:

  • We were to go to the cinema tonight, but we couldn’t go. (Chúng tôi đã định sẽ đi xem phim tối nay, nhưng chúng tôi lại không đi được) 

6. Dùng “Do be” để nhấn mạnh ý nghĩa của hành động hoặc khiến cho câu nói trở nên thuyết phục hơn. 

Ví dụ

  • Do be careful when you go out in the evening. (Hãy cực kỳ cẩn thận khi đi chơi vào buổi tối) 

Have

Have được sử dụng để tạo các thì hoàn thành

Nguyên thể have
Thì hiện tại  have/has
Thì quá khứ had
Thì hoàn thành  Had 

Ví dụ:

  • I have lived here with my family since 1999. 

(Tôi đã sống ở đây cùng cả nhà từ năm 1999)

  • I had met him before I saw him today. 

(Tôi đã từng gặp anh ta trước khi nhìn thấy anh ta hôm nay) 

  1. Khi được dùng như một động từ hoàn chỉnh, “have” có ý nghĩa là “có”, “sở hữu”. Trong một số trường hợp, “have” được dùng kèm với “got” mà không làm thay đổi ý nghĩa. 

Ví dụ:

  • How many siblings have you got? (Cậu có bao nhiêu anh chị em?)
  • He has (got) a villa. (Anh ấy có một căn biệt thự) 
  1. Nếu không dùng với nghĩa sở hữu, have cũng có các dạng phủ định, nghi vấn,… giống như các động từ khác và không đi cùng với “got”. 

Ví dụ:

  • Did you have a gift from your roommate? (= receive)

(Cậu có nhận được món quà nào từ bạn cùng phòng không?)

  1. Dùng “have to” để diễn tả một sự bắt buộc, cần thiết. Trong trường hợp này cũng có thể dùng “got” ở phía sau. “Have to” cũng được dùng thay cho “must” ở những thì mà “must” không có. 

Ví dụ:

  • You’ve got to study hard to get a good mark. (Cậu phải học chăm nếu muốn đạt điểm cao) 

Do

Do vừa là một trợ động từ, vừa là một động từ thường hoàn chỉnh.

Nguyên thể do
Thì hiện tại do/does
Thì quá khứ did
Thì hoàn thành done
  1. “Do” được dùng để tạo thành dạng phủ định và nghi vấn cho các động từ thường

Ví dụ:

  • She doesn’t want to go to school. (Cô ấy không muốn đi học)
  • Do you like ice-cream? (Cậu có thích ăn kem không?)
  1. “Do” được dùng để tạo thành câu hỏi đuôi nếu động từ trong mệnh đề chính là một động từ thường

Ví dụ:

  • You turned off the light, didn’t you? (Cậu đã tắt đèn đi, đúng không?)
  1. Dùng trong câu trả lời ngắn để tránh lặp lại động từ chính

Ví dụ:

  • I like playing football. (Tớ thích đá bóng)
  • So do I. (Tớ cũng vậy) 
  1. Dùng để nhấn mạnh

Ví dụ:

  • I do love you. (Em có yêu anh mà) 

Trợ động từ khuyết thiếu (Modal Auxiliary Verbs)

Trợ động từ khuyết thiếu hay còn gọi là trợ động từ tình thái được sử dụng để chỉ khả năng, sự cho phép, tính chắc chắn,… của hành động. Loại trợ động từ này luôn đi với động từ nguyên thể không “to”. 

Dưới đây là một số trợ động từ tình thái thường gặp trong tiếng Anh: 

Can (có thể) 

Trợ động từ “can” diễn tả khả năng xảy ra hành động ở hiện tại hoặc tương lai hoặc khả năng, cơ hội làm gì của ai đó. Can có thể phủ định là Cannot (Can’t). 

Ví dụ:

  • We can meet each other tonight.

(Chúng ta có thể gặp nhau tối nay) 

Bên cạnh đó, “can” cũng được dùng để diễn tả sự cho phép hoặc lời yêu cầu, gợi ý, đề nghị

Ví dụ:

  • You can come to see me whenever you want. (Bạn có thể tới thăm tôi bất cứ khi nào bạn muốn)
  • Can I get you a cup of coffee? (Tớ lấy cho cậu tách cà phê nhé?)

Could (Có thể)

Could là thể quá khứ của can, có dạng phủ định là “could not” (couldn’t). Khi được sử dụng như trợ động từ khuyết thiếu, “could” diễn tả khả năng xảy ra điều gì ở hiện tại hoặc tương lai nhưng không chắc chắn. 

Ví dụ:

  • Everything she said could be true. (Có thể tất cả những gì cô ấy nói là thật)

Ngoài ra, “could” cũng được dùng để xin phép, đề nghị, yêu cầu (với sắc thái trịnh trọng hơn “can”) 

Ví dụ:

  • Could we sit here? (Chúng cháu ngồi đây được không ạ?)
  • Could you send me an email tonight? (Tối nay bạn gửi email cho tôi được không?)

May và Might (Có thể; có lẽ)

Trợ động từ “may” và “might” được dùng để diễn tả khả năng có thể trong hiện tại và tương lai. Trong đó, “might” ít chắc chắn hơn “may”.

Ví dụ:

  • Ex: I may come back home next week. (Tuần tới tôi có thể sẽ về quê)

“May” và “might” cũng có thể được dùng để xin phép với sắc thái trang trọng hơn rất nhiều so với “can” hay “could”.  “May” còn được dùng để chúc mừng một cách trang trọng. 

Ví dụ:

  • May I borrow your pen? (Tôi có thể mượn bút của bạn được không?)
  • May you be successful (Chúc bạn thành công)

Should (nên)

Trợ động từ khuyết thiếu “should” được dùng để diễn tả lời khuyên nhủ, gợi ý không có tính bắt buộc, hoặc diễn tả mong muốn xảy ra điều gì đó của người nói.

Ví dụ:

  • You should do some exercises. (Cậu nên tập thể dục đi)
  • It should snow tomorrow. (Mong là mai sẽ có tuyết rơi)

Must (phải)

“Must” diễn tả những hành động có tính bắt buộc phải làm, không có quyền lựa chọn. Ngoài ra, “must” cũng được dùng để diễn tả ý nghĩa “chắc đã”,  “hẳn là”.

Ví dụ:

  • She must be at home now. (Chắc hẳn giờ cô ấy đang ở nhà rồi)
  • You must clean your room by 5. (Cậu phải dọn sạch phòng trước 5 giờ) 

Need (cần phải), Dare (dám), Used to (đã từng)

Đây đều những từ vừa là động từ thường, vừa là trợ động từ tình thái. Trong đó

Need (cần phải): diễn tả sự cần thiết, bắt buộc của một hành động nào đó. Trợ động từ khuyết thiếu “need” được sử dụng trong câu phủ định, câu nghi vấn, hoặc sau if, whether với các từ phủ định như only, never, hardly. 

Ví dụ: Need I close the door? (Em có cần đóng cửa không ạ?)

Dare (dám): Giống như “need”, “dare” cũng được dùng trong các câu phủ định, nghi vấn, hoặc đứng sau if/whether với các từ phủ định như never, hardly, only,…

Ví dụ: I daren’t ask my mom for too much money. (Tớ không dám xin mẹ quá nhiều tiền đâu)

Used to (đã từng): “Used to” được sử dụng như trợ động từ khuyết thiếu trong các ngữ ảnh cực kỳ trịnh trọng.

Ví dụ: Used you to go to the library? (Anh có thường đến thư viện không?)

Một Số Kiến Thức Khác Liên Quan

Bài Tập Thực Hành Trợ Động Từ

Bài 1: Điền trợ động từ thích hợp vào các chỗ trống dưới đây

  1. Andy _____ working on his homework. (is /am /does /are )
  2. Samantha _______ make dinner with her grandma. (is /am /does /are)
  3. The friends _______ going to South Carolina. (is /am /does /are)
  4. _______ your dad work in this building? (is /am /does /are )
  5.  _______ you want to come to my house later? (are /am /do /does )
  6. Mike _________ like animals. (isn’t /doesn’t /aren’t /don’t )
  7. The poster _______ hanging on the wall. (is /am /does /are )
  8. Where _______ your family like to eat? (are /am /do /does )
  9. _______ your brother playing soccer this weekend? (is /am /does /are)
  10. Patty _______ watching television anymore. (isn’t /doesn’t /aren’t /don’t )
  11. His family _________ go to parties. (isn’t /doesn’t /aren’t /don’t )
  12. Tony and Tracy _______ planning a vacation. (is /am /does /are )

Đáp án:

  1. Is
  2. Does
  3. Are
  4. Does
  5. Do
  6. Doesn’t
  7. Is
  8. Does
  9. Is
  10. Isn’t
  11. Doesn’t
  12. Are

Bài 2: Chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây

1. ________ he as mean as people say? 

  1. Is
  2. Does
  3. Has

2. ________ he know how to cook well? 

  1. Is
  2. Does
  3. Has

3. ________ you upset? 

  1. Are
  2. Do
  3. Have

4. ________ you told her yet? 

  1. Are
  2. Do
  3. Have

5. ________ they ever been here before? 

  1. Are
  2. Do
  3. Have

6. ________ that a good movie? 

  1. Is
  2. Does
  3. Have

7. ________ she in love with Marco? 

  1. Is
  2. Does
  3. Has

8. ________ you stopped smoking? 

  1. Are
  2. Do
  3. Have

9. ________ you play tennis on weekends? 

  1. Are
  2. Do
  3. Have

10. ________ your grandmother in Spain?

  1. Is
  2. Does
  3. Has

Đáp án: 

  1. A
  2. B
  3. A
  4. C
  5. C
  6. A
  7. A
  8. C
  9. B
  10. B

Bài 3: Điền vào chỗ trống trong các câu sau đây các trợ động từ khuyết thiếu sao cho thích hợp

CAN – CAN’T – CAN’T HAVE – COULD – COULD HAVE – DON’T HAVE – HAD

BETTER – MIGHT – MUST – MUST HAVE – MUSTN’T – NEED – OUGHT – SHOULDN’T

1. You ___________________ be exhausted after your long trip. Come in and have a drink. 

2. John ___________________ taken your car keys. He hasn’t even left the house. 

3. I won’t go out this afternoon because the weather forecast is not very good, and I ___________________ get wet. 

4. You ___________________ to apply for the job yet. You can do it later this week. 

5. I ___________________ left my wallet in the car. I can’t find it anywhere.

 6. That ___________________ be Jake. It’s impossible. He said he was going to Spain.

 7. You ___________________ step into the headmaster’s office without permission. 

8. Tell your sister she ___________________ stay the night here if she wants to. 

9. You have already drunken a glass of wine. You ___________________ not drive. Let me.

10.You ___________________ see the Eiffel Tower and the Louvre when you go to Paris. 

11.I ___________________ to take orders from you. You’re not my boss! 

12.When I was younger, I ___________________ run very fast. 

13.Your cold is getting worse and you have a runny nose. You ___________________ to see the doctor. 

14.My husband is preparing dinner. He’s not a good cook so you ___________________ expect anything special. 

15.Don’t leave your window open at night. Someone ___________________ climb in. 16.Brenda ___________________ be over thirty. She graduated a year after me and I’m only 26. 

17.You ___________________ to come with me. I can manage on my own. 

18.She ___________________ got lost. Otherwise she’d be here by now. 

19.You must be more careful. You ___________________ been killed crossing the street without looking.

 20.I didn’t ___________________ to buy more groceries. We already had enough.

Đáp án: 

  1. Must
  2. Can’t have
  3. Cou;d
  4. Don’t have
  5. Musthave
  6. Can’t
  7. mustn’t/can’t
  8. Can
  9. Had better
  10. Must
  11. Don’t have
  12. Could
  13. Ought
  14. Shouldn’t
  15. might/cou;d
  16. Can’t
  17. Don’t have
  18. Must have
  19. Could have
  20. Need

Trên đây là toàn bộ những kiến thức cơ bản về nhất về các loại trợ động từ trong tiếng Anh mà chúng tôi tổng hợp được. Trợ động từ là từ loại rất quan trọng trong cả tiếng Anh nói và viết.

Để đọc, nói và viết tiếng Anh đúng ngữ pháp, bạn cần nắm rõ cách sử dụng của các loại trợ động từ trong tiếng Anh và thực hành thường xuyên để không quên nhé.

Hãy like, share bài viết này và tiếp tục theo dõi engbreaking.com để có thêm nhiều kiến thức tiếng Anh thú vị.

Xem thêm

Eng Breaking 2022 - GOGA - Phiên bản vượt trội hơn: chỉ với 15 phút mỗi ngày luyện cùng GOGA, bạn sẽ làm chủ được giao tiếp tiếng Anh

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

1189 Bình luận
 
  • avatar

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Lý

    cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn . GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày

Eng Breaking 2022 - GOGA - Phiên bản vượt trội hơn: chỉ với 15 phút mỗi ngày luyện cùng GOGA, bạn sẽ làm chủ được giao tiếp tiếng Anh

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *