Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect): All In One Kiến Thức Và Bài Tập Cơ Bản

thì hiện tại hoàn thành

Trong tiếng Việt chúng ta không có khái niệm về thì hiện tại hoàn thành. Thật dễ hiểu khi đây là thì khiến nhiều người học cảm thấy bối rối nhất khi học các thì trong tiếng Anh.

Trong bài viết dưới đây, Eng Breaking sẽ tổng hợp và chia sẻ đến bạn những kiến thức cơ bản về thì hiện tại hoàn thành gồm có các lý thuyết chi tiết nhất và các dạng bài tập hay gặp của thì hiện tại hoàn thành.

Hãy đọc ngay.

1. Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành là một trong số 12 thì cơ bản trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả những hành động đã bắt đầu trong quá khứ nhưng chưa chấm dứt hẳn mà vẫn còn liên quan hay đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại, có ảnh hưởng và tác động tới hiện tại.

Ví dụ: Linh has done her housework since 3 p.m.

Linh đã làm việc nhà từ 3 giờ chiều.

Xem thêm:

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Mỗi thì trong số 12 thì tiếng Anh đều có dấu hiệu nhận biết khác nhau. Đối với thì hiện tại hoàn thành, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành khá đặc trưng bởi những trạng từ hiện tại hoàn thành trong câu thường là các từ, các cụm từ sau:

  • Already: rồi
  • Since: từ khi
  • Just, Lately, Recently: gần đây
  • Ever: từng
  • So far, Up to now,  Until now, Up to the present: cho đến bây giờ
  • Yet: chưa ( dùng với câu phủ định, nghi vấn)
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for 3 years, for a week,..)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 2019,…)
  • The first/ second… time: lần đầu tiên, lần thứ hai

3. Công thức thì hiện tại hoàn thành

Công thức thì hiện tại hoàn thành

Tương tự như 11 thì còn lại, thì hiện tại hoàn thành cũng có cấu trúc chia thành 3 dạng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Công thức thì hiện tại hoàn thành là: 

3.1. Câu khẳng định

Thì hiện tại hoàn thành dạng câu khẳng định có cấu trúc:

S+ have/has + V3

Một số lưu ý:

Nếu chủ ngữ S là “I, You, We, They” thì câu sử dụng “have”

Nếu chủ ngữ S là “She, He, It” thì câu sử dụng “has”

Ví dụ:

Minh Nhat has lived in Ho Chi Minh City for 4 years 

Minh Nhat đã sống ở thành phố Hồ Chí MInh được 4 năm.

They have learnt Vietnamese since 2017.

Họ đã học tiếng Việt từ 2017.

3.2. Câu phủ định

Thì hiện tại hoàn thành dạng câu phủ định có cấu trúc:

S+ have/has + not+ V3

Một số lưu ý:

Have not= haven’t

Has not= hasn’t

Ví dụ:

We haven’t play badminton together since January

Chúng tôi đã không chơi cầu lông cùng nhau kể từ tháng 1

Jimmy has not eaten what his mom cooked

Jimmy vẫn chưa ăn món mà mẹ anh ấy đã nấu

3.3. Câu nghi vấn (Yes/no, Wh-question)

  • Câu hỏi Yes/no

Thì hiện tại hoàn thành dạng câu hỏi Yes/no có cấu trúc:

Cấu trúc câu hỏi:

Have/ Has + S + V3 ?

Cấu trúc câu trả lời:

Yes, S+ have/has.

No, S+ haven’t/ hasn’t.

Ví dụ: 

Has she finished her homework yet?

Cô ấy đã làm xong bài tập chưa?

No, she hasn’t

Have you ever traveled to Paris?

Bạn đã bao giờ đi du lịch Paris chưa?

Yes, I have

  • Câu hỏi Wh- question

Cấu trúc câu hỏi:

Wh + have/has + S(not)+V3+…?

Cấu trúc câu trả lời:

S+ have/has(not) +V3+….

Ví dụ: 

Where has Bin and his dogs been? 

Bin và mấy chú chó vừa đi đâu thế?

Why hasn’t the FPT shop sent us our quotation? 

Sao FPT shop vẫn chưa gửi cho mình báo giá của chúng ta?

Xem thêm:

Câu Hỏi Đuôi (Tag Question): Đầy Đủ Cấu Trúc Và Bài Tập

4. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Dưới đây là 9 cách dùng thì hiện tại hoàn thành hay gặp nhất trong tiếng Anh và ví dụ chi tiết cho từng cách dùng:

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
Cách sử dụng Ví dụ
Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tạiThường đi kèm với: today/ this afternoon… VD1: Alex has learnt to play guitar for 4 years.
Alex đã học chơi guitar được 4 năm.

VD2: My little cousin has played basketball since 6p.m.
Em họ của tôi đã chơi bóng rổ từ 6h chiều.

VD3: Sarah and Hanna have not talked to me since we argued.
Sarah và Hanna đã không nói chuyện với tôi kể từ khi chúng tôi cãi nhau.
Diễn tả kết quả của hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ mà không đề cập tới thời gian nó xảy ra. VD1: Oh, no! Someone has stolen his smartphone.
Ai đó đã ăn cắp điện thoại của anh ấy.

VD2: Tom’s family has bought a new house.
Gia đình Tom đã mua một ngôi nhà mới.  

VD3: He has done all his house works.
Anh ấy đã làm hết việc nhà.
Diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn ảnh hưởng đến hiện tại. VD1: CEO has cancelled the meeting
Giám đốc điều hành đã huỷ buổi họp

VD2: I have lost my phone so I don’t contact family members
Tôi bị mất điện thoại nên không liên lạc được với người nhà

VD3: Lan is crying. Have you made fun of her?
Lan đang khóc. Bạn đã trêu cô ấy phải không?
Diễn tả một kinh nghiệm, trải nghiệm của một ai đó (thường đi kèm với từ “ever” hoặc “never” hoặc “this is the first time…) VD1: My mother and I have gone to the Green Market several time
Tôi và mẹ đã đến chợ Xanh một vài lần rồi

VD2: I have never tried this soup.
Tôi chưa bao giờ thử món súp này.

VD3: This is the first time we have visited Thailand. 
Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến thăm Thái Lan
Diễn tả hành động, sự việc vừa mới xảy ra (thường được sử dụng với “just” hoặc “now”) VD1: Have Tom and Mimi just arrived?
Có phải Tom và Mimi vừa mới đến không?

VD2: I have just received the admission letter
Tôi vừa mới nhận được giấy mời nhập học

VD3: I shouldn’t play volleyball anymore because I have just taken a shower.
Tôi không nên chơi bóng chuyền nữa vì tôi vừa mới tắm.
Nhấn mạnh sự thay đổi đã xảy ra trong khoảng thời gian dài. VD1: These trees have grown a lot since I met them two months ago.
Những cái cây này đã lớn rất nhiều kể từ khi tôi gặp chúng hai tháng trước.

VD2: Ning has changed a lot since I met him 3 years ago. 
Ning đã thay đổi rất nhiều kể từ tôi gặp anh ấy 3 năm trước
Diễn tả một hành động chưa hoàn thành được mong chờ sẽ được hoàn thành xong (trong câu phủ định). VD1: I haven’t finished my homework, but it’s due in 15 minutes!
Tôi chưa hoàn thành bài tập của mình, nhưng chỉ còn 15 phút nữa phải làm xong!

VD2: I haven’t prepared my clothes yet but I have to go to the airport in 1 hour. 
Tôi chưa chuẩn bị xong quần áo nhưng 1 tiếng nữa tôi phải ra sân bay
Đặt câu hỏi xem ai đã làm điều thường nhật nào đó (ăn cơm, đánh răng,…) hoặc điều họ cần làm hay chưa. VD1:Have you completed the report yet?
Bạn đã hoàn thành báo cáo chưa?

VD2: Has Lan done her exercise?
Lan đã tập thể dục chưa?
Dùng với so sánh hơn nhất. VD1: He is the tallest boy I have ever met.
Anh ấy là chàng trai cao nhất tôi từng gặp

VD2: This is the most beautiful temple I have ever visited.
Đây là ngôi chùa đẹp nhất tôi từng ghé thăm

VD3: This is the longest book I’ve ever read
Đây là quyển sách dài nhất tôi từng đọc

5. Động từ bất quy tắc

Các động từ khi sử dụng tại thì hiện tại hoàn thành thì chỉ cần thực hiện theo quy tắc thêm “ed”.

Xem thêm: 360+ động từ bất quy tắc thông dụng

Tuy nhiên một số động từ không theo quy tắc thêm “ed” mà sẽ biến đổi theo cách khác nhau. Dưới đây là một số động từ thông dụng trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo:

Động từ thường Quá khứ đơn Quá khứ phân từ
be was/were been
begin began begun
bring brought brought
become bacame become
buy bought bought
build built built
choose chose chosen
come came come
cost cost cost
cut cut cut
do did done
drink drank drunk
drive drove driven
eat ate eaten
feel felt felt
find found found
get got got
go went gone
have had had
know knew known
lie lay lain
lose lost lost
make made made
meet met met
pay paid paid
run ran run
say said said
see saw seen
tell told told
win won won
write wrote written

6. Vị trí của các trạng từ

  • Just (vừa mới): Đứng sau have/has, đứng trước V3

VD: I have just got out of the house.

Tôi vừa mới ra khỏi nhà.

  • Still ( Vẫn, vẫn chưa): Diễn tả hoạt động đang kéo dài, chưa hoàn thành. Trong câu phủ định thường đứng trước haven’t, hasn’t hoặc được dùng trong câu khẳng định và nghi vấn. 

VD: I still haven’t finished my homework.

Tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập của mình.

  • Recently (gần đây): được đặt ở cuối câu sau have/ has

VD: Mary has recently finished the report.

Mary gần đây đã hoàn thành báo cáo của mình.

  • Lately (gần đây): được đặt ở cuối câu

VD: My best friend hasn’t met me lately. she must be busy.

Bạn thân của tôi đã không gặp tôi gần đây. Chắc cô ấy bận lắm.

  • So far (cho đến nay): được đặt ở cuối câu

VD: Tim has only met 4 members of the team so far.

Tim mới chỉ gặp 3 thành viên trong team cho đến nay.

  • Before (trước đây): Đặt ở cuối câu

VD: I haven’t tried it before.

Tôi chưa từng thử nó trước đây.

  • Already (rồi): Được đặt đứng sau have/has, trước V3. Hoặc được đặt đứng cuối câu

VD: I’ve already read this novel. It’s quite romantic.

Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết này rồi. Nói khá lãng mạn.

  • Ever (đã từng): đặt sau have/has, trước V3

VD: Have you ever gone to Disneyland?

Bạn đã từng đến Disneyland chưa?

  • Never: (không bao giờ, chưa từng): đặt sau have/has, trước V3

VD: She has never gone out alone.

Cô ấy chưa bao giờ ra ngoài một mình.

  • Yet (chưa): Đứng cuối câu, thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn. 

Vd: My wife hasn’t cooked dinner yet.

Vợ tôi vẫn chưa nấu cơm.

  • Until now/ Up to now/ Up to present (cho tới bây giờ/cho tới thời điểm này): Đứng ở vị trí cuối câu

Vd: I have eaten 1000 calories up to now.

Tới giờ tôi đã ăn được 1000 calo.

  • For + khoảng thời gian( trong khoảng…): Đứng đầu câu hoặc cuối câu

VD: She has been studying abroad in Korea for 3 years.

Cô ấy đã đi du học Hàn Quốc được 3 năm.

  • Since + mốc thời gian ( từ khi…): Đứng đầu câu hoặc cuối câu

VD: We have married since 2020.

Chúng tôi đã kết hôn từ 2020.

7. Bài tập về thì hiện tại hoàn thành

7.1. Bài tập tự luận

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc:

  1. Linh (finish) …watching three films this week.

Đáp án: has finished

  1. I’d better go to sleep. I (not/have)……………………one since yesterday.

Đáp án: haven’t had

  1. This is the first time He…(travel) Da Nang.

Đáp án: has traveled

  1. John doesn’t live with his family now and we (not/see)……………………each other for three years.

Đáp án: haven’t seen

  1. My father (not/ play)……….. any sport since last month.

Đáp án:  hasn’t played

  1. I ….(be) in Melbourne many times.

Đáp án: have been

Bài 2: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu:

  1. Minh ………..(drive) Lan to work today.

Đáp án:  has driven

  1. Richky……….. (want) to go to Lotte Center for a long time.

Đáp án: has wanted

  1. Karik……….. (play) game all day and night.

Đáp án: has played

  1. We ……(have) breakfast this morning.

Đáp án: have had

  1. My sister……(lose) their keys.

Đáp án: has lost

7.2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Chọn dáo án đúng nhất

1. When ____ to Vung tau?

  1. has she moved
  2. had she moved
  3. she moved
  4. did she move

Đáp án D

2. I want to meet him again because the last time I (see) him was 2 years ago.

  1. seen
  2. saw
  3. see 
  4. have seen

Đáp án B

3. Tim (not try) hot food before. It is quite strange to him.

  1. hasn’t tried
  2. doesn’t try
  3. hasn’t try
  4. didn’t try

Đáp án A

4. Maybe Linh won’t come this morning. How long Tim (wait) for her?

  1. has Tim waited
  2. did Tim wait
  3. have Tim waited
  4.  have you wait

Đáp án: A

5. You are the most patient one I (know).

  1. have know
  2. know
  3. have known
  4. knows

Đáp án C

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng:

1. I haven’t cutted my hair since last month.

  1. cutted 
  2. last Monday
  3. since
  4. I haven’t

Đáp án A sửa thành “cut”

2. You have been at your computer since seven hours.

  1. have been 
  2.  since
  3. you
  4. seven hours

Đáp án: B sửa thành “for”

3. Lan Anh is worried that she still haven’t finished her housework yet.

  1. is worried
  2. yet
  3. haven’t 
  4. her housework

Đáp án: C sửa thành “hasn’t”

4.  My grandmother hasn’t working as a teacher for almost 10 years.

  1. My grandmother
  2. working
  3. for almost 10 years
  4. hasn’t

Đáp án B sửa thành “worked”

5.  Has the cat eat yet?

  1. Has
  2. the cat
  3. eat
  4. yet

Đáp án: C sửa thành eaten

Lời kết

Trên đây, Eng Breaking đã cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense trong tiếng Anh.

Hy vọng rằng những kiến thức hữu ích này sẽ giúp bạn xóa tan đi được nỗi lo về ngữ pháp trong tiếng Anh nói chung và thì hiện tại hoàn thành nói riêng.

Đừng quên cập nhật thêm kiến thức liên quan đến các thì trong tiếng Anh được cập nhật trên website Eng Breaking và đăng ký khoá học ngay hôm nay để hưởng những ưu đãi sớm nhất.

Eng Breaking 2024 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

1,189 Bình luận
 
  • Tự học tiếng Anh hiệu quả

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Cẩm nang tự học tiếng Anh giao tiếp

    Hương Lý

    Cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn. GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Luyện nghe tiếng Anh hiệu quả

    Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Luyện nói tiếng Anh phù hợp cho mọi đối tượng

    Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Ngữ pháp tiếng Anh

    Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Học tiếng Anh có chủ đích - Phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả nhất

    Hương Trần

    Nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Các trang web học tiếng Anh

    Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • App học tiếng Anh

    Phi

    Tài khoản học online qua app, quà tặng đủ cả!

     

    Thích Phản hồi15 phút
  • Thì hiện tại đơn

    Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì quá khứ đơn

    Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì tương lai

    Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày
Thì hiện tại tiếp diễn

Eng Breaking 2023 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *