Câu Điều Kiện Loại 3: Toàn Tập Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Thực Hành (Có Đáp Án)

câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 là loại câu được sử dụng khi người nói tưởng tượng ra kết quả của một sự việc/tình huống không có thật trong quá khứ.

Có thể nói câu điều kiện loại 3 có cấu trúc phức tạp và có độ khó cao nhất trong nhóm câu điều kiện. Để tránh bối rối khi sử dụng, các bạn buộc phải nắm rõ kiến thức về câu điều kiện loại 3, sau đó vận dụng vào luyện tập với nhiều dạng bài khác nhau.

Bài viết dưới đây Eng Breaking sẽ chia sẻ “tất tần tật” về khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng và các cấu trúc đảo ngữ cùng với ví dụ minh họa cũng như các bài tập vận dụng đi kèm để giúp bạn hiểu chắc về câu điều kiện loại 3.

1. Câu điều kiện loại 3 là gì?

Câu điều kiện loại 3 trong ngữ pháp tiếng Anh được gọi là câu điều kiện không có thật trong quá khứ, hay là điều kiện giả định trong quá khứ.

Dạng câu này sẽ chứa một giả định không thực tế. Khi người nói sử dụng câu điều kiện loại 3, họ thường thể hiện sự tiếc nuối của mình. 

Ví dụ:

If I had studied harder, I would have passed the exam.

Nếu tôi đã học bài chăm chỉ hơn, thì tôi đã thi đậu rồi.

Ví dụ câu điều kiện loại 3
Ví dụ câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện nói chung hay câu điều kiện loại 3 luôn có 2 mệnh đề: Mệnh đề chính (mệnh đề kết quả) và Mệnh đề if (mệnh đề điều kiện). Trong câu, 2 mệnh đề này có thể đổi vị trí cho nhau. Trong trường hợp này, bạn đó chỉ đang tưởng tượng một kết quả không có thật trong quá khứ.

Ví dụ: 

If the fire alarm hadn’t gone off, it would have been a disaster. 

Nếu chuông báo cháy không kêu, nó có thể là một thảm họa.

Xem thêm:

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 2

2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 cũng như các câu điều kiện khác bao gồm 2 mệnh đề. Một là mệnh đề mô tả điều kiện “nếu” (If), hai là mệnh đề chính “thì”.

2.1. Câu khẳng định

  • Cách chia động từ câu điều kiện loại 3:

Trong mệnh đề “If”, động từ luôn chia ở thì QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

Nếu mệnh đề kết quả đứng sau mệnh đề “If”, giữa 2 mệnh đề cần có dấu phẩy “,”

  • Cấu trúc câu điều kiện loại 3 khẳng định:
If + S + had + P2, S + would/should/could/… + have + P2

     

S + would/should/could/… + have + P2 + If + S + had + P2
  • Ví dụ:

          Kely could have been there on time if she had woken up on time.  

          Kely đã có thể tới đây đúng giờ nếu cô ấy thức dậy đúng giờ.

          If we had known you were in hospital, we would have visited you.

          Nếu chúng tôi biết bạn đã nhập viện thì chúng tôi đã đến thăm bạn rồi.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 - câu khẳng định
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 – câu khẳng định

2.2. Câu phủ định

  • Cấu trúc câu điều kiện loại 3 phủ định: 
If + S + had not + P2, S + would/should/could/… + have + P2

    =

S + would/should/could/… + have + P2 + If + S + had not + P2
  • Ví dụ:

If it hadn’t rained, I would have gone out.

Nếu như trời đã không mưa thì tôi đã đi ra ngoài chơi. 

If Henry had gone to bed early last night, he would have come to work on time

Nếu bạn đi ngủ sớm tối hôm qua, bạn đã có thể đến chỗ làm đúng giờ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3
Cấu trúc câu điều kiện loại 3

3. Cách sử dụng câu điều kiện loại 3

Khi muốn nói về các khả năng xảy ra với sự việc trong quá khứ ta có thể sử dụng câu điều kiện loại 3. 

Tùy vào mức độ chắc chắn của giả định đưa ra mà chúng ta sẽ có cấu trúc câu và cách dùng tương ứng.

3.1. Nói đến 1 sự việc không có thật trong quá khứ

Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một hành động/sự việc/tình huống đã không được xảy ra trong quá khứ. 

Đây chính là chức năng cơ bản nhất của loại câu này, đặc biệt khi người nói muốn diễn tả sự tiếc nuối của mình về 1 sự kiện trong quá khứ.

Ví dụ: 

If I had seen you then, I would have invited you to my birthday party. 

Nếu tôi nhìn thấy  bạn vào lúc đó, tôi đã mời bạn tới bữa tiệc sinh nhật của mình.

→ Trong ví dụ trên, Hành động “mời bạn tới bữa tiệc sinh nhật” đã không thể xảy ra bởi vì điều kiện “nhìn thấy bạn” không xảy ra.

Ví dụ câu điều kiện loại 3
Ví dụ câu điều kiện loại 3

3.2. Dùng “might” nói đến 1 sự việc có thể xảy ra trong quá khứ với độ chắc chắn không cao.

Trong câu điều kiện loại 3, khi dùng might ở mệnh đề kết quả, người nói muốn phỏng đoán về 1 kết quả xảy ra nhưng mức độ chắc chắn không cao.

Ví dụ:

If our team had played better, we might have won. 

Nếu đội chúng ta chơi tốt hơn, chúng ta có thể đã thắng.

→ Trong ví dụ trên, Sự việc “chiến thắng” không chắc chắn sẽ xảy ra trong quá khứ kể cả khi điều kiện nói tới “chơi tốt hơn” có thật.

Ví dụ câu điều kiện loại 3
Ví dụ câu điều kiện loại 3

3.3. Dùng “could” nói đến 1 sự việc có thể xảy ra trong quá khứ khi có giả thuyết xảy ra

Trong câu điều kiện loại 3, khi dùng “could” ở mệnh đề kết quả, người nói muốn nói về 1 kết quả xảy ra từ giả thuyết với mức độ chắc chắn. 

Ví dụ: 

If my father had enough money, he could have bought the new motorbike for me. 

Nếu bố tôi có đủ tiền, ông ấy đã có thể mua xe máy mới cho tôi.

→ Trong ví dụ trên, Việc “mua xe máy mới” đã đủ điều kiện xảy ra nếu như điều kiện được nhắc tới “đủ tiền” xuất hiện.

Ví dụ về câu điều kiện loại 3
Ví dụ về câu điều kiện loại 3

4. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Ngoài cấu trúc cơ bản, khi bạn muốn nhấn mạnh hơn vào kết quả, hành động, sự việc của mệnh đề chính, bạn có thể dùng câu điều kiện loại 3 dưới dạng câu đảo ngữ.

Cấu trúc:

Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Ví dụ: 

  • Three weeks ago, if they hadn’t told Nicky about the party, he wouldn’t have met Lisa there.

     → Three weeks ago, had they not told Nicky about the party, he wouldn’t have met Lisa there.

          Ba tuần trước, nếu họ không nói với Nicky về bữa tiệc, anh ấy đã không gặp Lisa ở đó.

  • If Chenlong had had stronger health, he might have won the swimming competition. 

     → Had Chenlong had stronger health, he might have won the swimming competition.

          Nếu Chenlong có một sức khỏe tốt hơn, anh ấy có thể đã thắng cuộc thi bơi.

5. Các biến thể của câu điều kiện loại 3

Ở một vài trường hợp cụ thể nhất định nào đó, cấu trúc của câu điều kiện loại 3 cơ bản sẽ được điều chỉnh để phù hợp với ngữ cảnh.

Các biến thể của câu điều kiện loại 3
Các biến thể của câu điều kiện loại 3

5.1. Biến thể trong mệnh đề chính

Biến thể mệnh đề chính Ví dụ
If + S + had + PII, S + would/ could + have + been + V-ing (Giả thuyết tại quá khứ tạo ra kết quả mà hành động chưa hoàn thành hoặc liên tục) If Taylor had left Viet Tri for Quang Ninh last Monday, she would have been swimming in Bai Chay beach last Tuesday. 
Nếu Taylor rời Việt Trì về Quảng Ninh vào thứ Hai vừa qua, cô ấy đã có thể bơi ở biển Bãi Cháy vào thứ Ba tuần trước.
If + S + had + PII, S + would/ could + V. (Giả thuyết mà không có thật trong quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại) If Long had taken the medicine last night, he would recover today. 
Nếu Long uống thuốc từ tuần qua thì hôm nay anh ấy đã hồi phục.

5.2.  Biến thể trong mệnh đề if

Biến thể mệnh đề if Ví dụ
If + S + had + been + V-ing, S + would/ could + have + PII(Giả thuyết mang tính tiếp diễn hoặc hoàn thành trong quá khứ) If Lisa hadn’t been taking care of the children the whole last weekend, she would have gone out. 
Nếu như Lisa không phải trông trẻ suốt cuối tuần trước, cô ấy đã có thể ra ngoài.

5.3. Một số lưu ý khi sử dụng câu điều kiện loại 3

Khi sử dụng câu điều kiện loại 3, có vài lưu ý nhỏ mà bạn cần chú ý để có thể sử dụng thành thạo cấu trúc này. 

Một số lưu ý khi sử dụng câu điều kiện loại 3
Một số lưu ý khi sử dụng câu điều kiện loại 3
  • Trong câu luôn luôn có 2 động từ ở dạng P2, ở cả mệnh đề chính và mệnh đề If

Ví dụ: 

If I had known she were coming, I would have met her at the cinema.

Nếu tôi biết cô ấy cũng đến thì tôi đã gặp cô ấy ở rạp chiếu phim rồi.

  • Động từ “to be” ở mệnh đề if luôn được chia là were ở tất cả các ngôi.

Ví dụ: 

If I were you, I wouldn’t worry too much about it. 

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không quá lo lắng về điều đó.

  • Mệnh đề If có thể đứng trước hoặc đứng ngay sau mệnh đề chính trong câu.

Ví dụ: 

Mino would be richer now, If he had followed my advice,

Bây giờ Mino đã giàu hơn, nếu anh ấy làm theo lời khuyên của tôi

  • Thông thường, “would” và “had” đều có thể viết tắt thành “‘d” ở trong câu, Vậy nên, để tránh nhầm lẫn, các bạn nhớ rằng “would” không xuất hiện ở mệnh đề if nên khi có viết tắt “‘d”ở mệnh đề này thì đó là “had”.

Ví dụ:

Andy wouldn’t have been so careless if he’d known what could happen. 

Andy sẽ không bất cẩn như vậy nếu anh ấy biết điều gì có thể xảy ra.

  • Với câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định, bạn có thể sử dụng  Unless để thay thế cho If not.

Ví dụ: 

If she hadn’t studied hard, she couldn’t have passed the final exam. 

→ Unless she had studied hard, she couldn’t have passed the final exam.

Trừ khi cô ấy học hành chăm chỉ, cô ấy sẽ không vượt qua được kì thi cuối kì.

6. Bài tập câu điều kiện loại 3

Tổng hợp các dạng bài tập câu điều kiện loại 3
Tổng hợp các dạng bài tập câu điều kiện loại 3

6.1. Bài tập tự luận

Bài 1: Viết lại câu điều kiện loại 3

1. Lisa wasn’t hungry, so she didn’t eat anything.

→ If……………………………………………..…

2. The accident happened because the road was icy.

→If the road………………………………………

3. I didn’t know that Chloe had to get up early, so I didn’t wake her up.

→ If I………………………………………………

4. Lily was able to buy the car only because her friend lent her the money.

→……………………………………………..……

5. Minh wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

→……………………………………………..……

6. If we’d studied English at Eng Breaking, we would have gotten a better job opportunity.

→……………………………………………..……

7. If Marry hadn’t called me, I might have forgotten about the test.

→……………………………………………..……

8. If I had come to class on time, I could have caught up with the lesson.

→……………………………………………..……

9. If we had had more money, we might have been happier.

→……………………………………………..……

10. If Sarah had won the lottery, she would quit her job.

→……………………………………………..……

11. You didn’t have any breakfast – that’s why you’re hungry now.

→……………………………………………..……

12. Minh didn’t get a grab because he didn’t have any money.

→……………………………………………..……

13. Stop talking or they will wake the children up.

→……………………………………………..……

14. I lost his number, so I didn’t ring him up.

→……………………………………………..……

15. Justin got lost because he didn’t have a map.

→ If …………………………………….……..…….……

16. Henry felt sick because he ate lots of cakes.

→……………………………………………..……

17. July is so fat because of eating so many chips.

→……………………………………………..……

18. The accident happened because the driver in front stopped so suddenly.

→……………………………………………..……

19. I didn’t wake Rose because I didn’t know she wanted to get up early.

→……………………………………………..……

20. Long didn’t buy the coat because he didn’t have enough money on him.

→……………………………………………..……

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc với điều kiện loại 3.

1. If we meet at 9:30, we  (to have) plenty of time.

2. We (swim) ____ in the sea if there (not / be) ____ so many fishes there.

3. Charlie would find the milk if he  (to look) in the fridge.

4. The zookeeper would have punished him with a fine if he  (to feed) the animals.

5. If Mai spoke louder, her classmates (to understand) she.

6. If Victoria (not/break) ____ her leg, she (take part) ____ in the match..

7. Ngoc (to have) no trouble at school if she had done her homework.

8. If you  (to swim) in this lake, you‘ll shiver from the cold.

9. The door will unlock if you  (to press) the green button.

10. If Mel  (to ask) her teacher, he‘d have answered her questions.

11. I didn’t know you were in the hospital. If _____ (I/know), I _____(I/go) to see you.

12. Sam got to the station just in time to catch the train to the airport. If …. (be /miss) the train, …. (he/miss) the flight.

13. I’m glad that you reminded me about Amanda’s birthday. …. (I/forget). If …. (you/not/remind) me.

14. Unfortunately I forgot my address book when I went on holiday. If …. (I /have) your address, …. (I/send) you a postcard.

15. A: How was your holiday? Did you have a nice time?

B: It was OK, but …. (we/enjoy) it more if …. (the weather/ be) nicer.

16. I took a taxi to the hotel, but the traffic was bad …. (it/be) quicker if …. (I /walk).

17. I’m not tired. If …. (I/be) tired I’d go home now.

18. I wasn’t tired last night. If …. (I/be) tired I would have gone home earlier.

19. Hien was not hungry. If she had been hungry, she (eat) _____________ some food.

20. The view of the hotel was beautiful. If I had had a phone, I (take) _____________ some pictures.

Đáp án:

Bài 1: 

1. If Lisa’d been hungry, she would have eaten something.

2. If the road hadn’t been icy, the accident wouldn’t have happened.

3. If I’d known, I’d have woken.

4. If her friend hadn’t lent Lily the money, she wouldn’t have been able to buy the car.

5. If Minh hadn’t been wearing a seat belt, he’d have been injured.

6. Had we studied English at Eng breaking, we would have gotten a better job opportunity.

7. Had Marry not called me, I might have forgotten about the test.

8. Had I come to class on time, I could have caught up with the lesson.

9. Had we had more money, we might have been happier.

10. Had Sarah won the lottery, she would quit her job.

11. I you’d had, you wouldn’t be hungry now.

12. If Minh’d had money, he would have got a grab

13. If they keep talking, they will wake the children up.

14. If I hadn’t lost his number, I would have rung him up.

15. If Justin had had a map, he wouldn’t have gotten lost.

16. If Henry hadn’t eaten lots of cakes, he wouldn’t have felt sick.

17. If July ate less chips, she wouldn’t be fat.

18. If the driver in front hadn’t stopped so suddenly, the accident wouldn’t have happened.

19. If I had known Rose wanted to get up early, I would have woken her.

20. If Long had had enough money on him, he would have bought the coat.

Bài 2:

1, will have

2. would have swam/had not been

3. Looked

4. Had fed

5. Would understand

6. had not broken/would have taken part 

7. Would have had

8. Swim

9. Press

10. Had asked

11. I’d known/ I would have gone

12. If he’d missed the train, he would have missed his flight.

13. I’d have forgotten/ you hadn’t reminded.

14. I’d had I have sent /I would have sent

15. We’d have enjoyed/ we would have enjoyed the weather had been

16. It would have been/ I had walked

17. I were /was

18. I’d been / I had been

19. would have taken

20. would have eaten

6.2.  Bài tập trắc nghiệm 

1. John would have visited his old friend before if there _____ quite a lot of people there.

A. hadn’t                                          B. wouldn’t be

C. hadn’t been                                 D. wasn’t

2. If I had caught the bus, I _____ late for school.

A. wouldn’t have been                     B. wouldn’t be

C. would be                                     D. would have been

3. If I _____, I would express my feelings to her.

A. were you                                     B. would be you

C. was you                                      D. am you

4. If _____ as I told her, she wouldn’t have had many mistakes.

A. she has done                              B. she does

C. she had done                              D. she did

5. If the tree wasn’t so high, the child _____ it up to take his kite down.

A. could have climbed                    B. could climb

C. is climbing                                  D. climbed

6. We______ him if I ______ our money.

A. would have killed/didn’t give       B. would have killed/hadn’t given

C. had killed him / wouldn’t give

7. If Trang  had stayed in university, she ______ much better jobs.

A .will get                                        B. had got

C. could have got

8. If I ______ so hard all my life, I might have spent more time with my kids.

A. hadn’t worked                             B. wouldn’t have worked

C. didn’t work

9. If Ngoc ______ Hoan the truth, he wouldn’t have believed her.

A. told                                              B. would have told

C. had told

10. Hung ______ the accident if he hadn’t drunk.

A. wouldn’t have had                      B. wouldn’t have

C. hadn’t had

11. We _________ to the beach if we _________ in Phu Quoc.

A. would go/were                            B. went/were

C. could have gone/be                    D. would have gone/had been

12. If my older sister_________ breakfast, I _________ really happy.

A. had made/would be                    B. made/am

C. makes/was                                  D. would have made/had been

13. The dog _________ you if you _________ him.

A. didn’t bark/don’t teased              B. wouldn’t have barked/hadnot teased

C. doesn’t barked/tease                 D. hadn’t barked/hadn’t teased

14. If the lady _________ the boy, he _________ into the van.

A. wouldn’t stop/had jumped          B. didn’t stop/would jump

C. hadn’t stopped/would have jumped    D. didn’t stopped/jumped

15. They________ got lost if they________ not had a map.

A. get/have                                     B. get/had

C. would have got/had                    D. got/would had 

16. Phuong  _________ to Korea if she ________ Korean.

A. could have gone/had known     B. went/had knew

C. would go/knew                          D. go/would know

17. If Mini _________ added more sugar, the cake _________ better.

A. added/had tasted                      B. had added/would have tasted

C. add/taste                                   D. had added/would tasted

18. I _________ Ngoc clearlier if I _________ my glasses.

A. would see/wore                         B. saw/wore

C. could have seen/had worn        D. see/had worn

19. If Lily had invested in the stock market, she _____________ rich by now.

A. would be                                    B. would have been

C. will be                                        D. is

20. If Lan _____________ more languages, she _____________ more job opportunities.

A. knew / will have                         B. had known / would have

C. know / will have                         D.had known / will have

Đáp án:

1. C 2. A 3. A 4. C 5. B 6. B 6. C 8. A 9. C 10. A
11. A 12.D 13. B 14.C 15.C  16. A 17. B 18.C 19. B 20. B

Lời kết

Như vậy, qua bài học này Eng Breaking đã cùng bạn tìm hiểu chi tiết về kiến thức và cách sử dụng câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh. Đây là phần ngữ pháp thông dụng trong tiếng Anh mà chắc chắn bạn phải hiểu và nắm chắc. 

Hy vọng rằng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn học sinh có thêm nhiều kiến thức và học tốt hơn trong môn học này.
Đừng quên theo dõi Eng Breaking để cập nhật và đăng ký khóa học để biết chi tiết về các cấu trúc ngữ pháp quan trọng khác trong tiếng Anh.

Eng Breaking 2024 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

1,189 Bình luận
 
  • Tự học tiếng Anh hiệu quả

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Cẩm nang tự học tiếng Anh giao tiếp

    Hương Lý

    Cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn. GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Luyện nghe tiếng Anh hiệu quả

    Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Luyện nói tiếng Anh phù hợp cho mọi đối tượng

    Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Ngữ pháp tiếng Anh

    Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Học tiếng Anh có chủ đích - Phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả nhất

    Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Các trang web học tiếng Anh

    Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • App học tiếng Anh

    Phi

    Giáo trình, tài khoản học online qua App, quà tặng đủ cả!

    12 thời thì tiếng Anh

    Thích Phản hồi15 phút
  • Thì hiện tại đơn

    Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì quá khứ đơn

    Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì tương lai

    Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày
Thì hiện tại tiếp diễn

Eng Breaking 2023 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *