Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Chi Tiết Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành là một ngữ pháp quan trọng nhưng khá phức tạp trong tiếng Anh và dễ bị nhầm với thì quá khứ đơnquá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Để hiểu sâu và vận dụng chính xác, bạn cần tìm hiểu kỹ từ khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và so sánh nó với các thì khác, sau đó luyện tập với nhiều dạng bài tập.

Hãy cùng tìm hiểu “tất tần tật” về Thì quá khứ hoàn thành cùng Eng Breaking ngay trong bài viết dưới đây!

1. Thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) là 1 trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh được sử dụng nhằm diễn tả hành động hay sự việc nào đó xảy ra trước một hành động hay sự việc trong quá khứ. Hành động xảy ra trước được chia theo thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau được chia theo thì quá khứ đơn.

thì quá khứ hoàn thành là gì
Thì quá khứ hoàn thành là gì?

Một số ví dụ thì quá khứ hoàn thành như:

– She had done her housework before her parents came home. 

Cô ấy đã làm xong việc nhà trước khi bố mẹ cô ấy trở về.

– My sister had finished her project right before the deadline yesterday.

Em gái của tôi đã hoàn thành dự án của cô ấy ngay trước thời hạn vào hôm qua.

Xem thêm:

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành

Cũng tương tự như các thì cơ bản khác trong tiếng Anh, công thức thì quá khứ hoàn thành cũng được chia thành các câu thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Dưới đây, Eng Breaking đưa ra công thức từng loại câu và ví dụ để bạn đọc dễ nắm được:

Loại câu  Công thức  Ví dụ
Khẳng định S + had + V3 – I had come home before it was stormy.
Tôi đã về đến nhà trước khi trời bão.
– After Minh had purchased tickets, he was able to enter the theatre. 
Sau khi Minh mua vé, anh ấy có thể vào nhà hát.
Phủ định S + had not (hadn’t) + V3  – Anna hadn’t washed her clothes when her grandmother came home. 
Anna vẫn chưa giặt quần áo khi bà cô ấy về nhà.
– I hadn’t eaten anything by the time our roommates returned. 
Lúc bạn cùng phòng tôi quay lại, tôi vẫn chưa ăn gì.
Nghi vấn Yes/No question  Had (not) + S + V3?- Yes, S + had.- No, S + hadn’t. – Had our mother come home when we went to bed? 
Mẹ chúng ta đã về lúc chúng ta đi ngủ phải không?
Yes, she had./ No, she hadn’t.
– Had your jewelry disappeared by the time you woke up? 
Trang sức của cô đã biến mất khi cô tỉnh dậy phải không?
Yes, she had./ No, she hadn’t.
WH- question WH-word + had + S + V3 +…? S + had + V3 +… – What had you done before you came home last night? 
Anh đã làm gì trước khi về nhà đêm hôm qua?
– How had she tried before she achieved her target? 
Trước khi cô ấy đạt được mục tiêu của mình, cô ấy đã cố gắng như thế nào?

3. Chia động từ trong thì quá khứ hoàn thành

3.1. Động từ có quy tắc

Đa số động từ chia ở V3 bằng cách thêm “ed” tương tự như động từ ở dạng V2:

  • Thông thường ta thêm trực tiếp đuôi “ed” vào cuối động từ.

Eg: catch – catched, attach – attached, turn – turned, move – moved, need – needed,…

  • Đối với động từ có tận cùng là “e”, ta chỉ cần thêm “d”

Eg: smile – smiled, agree – agreed, like – liked, love – loved,…

  • Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng của nó là MỘT phụ âm và đứng trước phụ âm là MỘT nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi sau đó mới thêm “ed”. 

Eg: shop – shopped, stop – stopped, tap – tapped,…

Cách chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành
Cách chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành
  • Động từ có HAI âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI, tận cùng của nó là MỘT phụ âm và trước phụ âm đó là MỘT nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi sau đó mới thêm “ed”.

Eg: commit – committed, prefer – preferred

NGOẠI LỆ: travel – travelled/traveled  

  • Động từ tận cùng bằng “y”:
  • Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (u, e, o, a, i), ta thêm luôn “ed” vào cuối.

Eg: play – played, stay – stayed,…

  • Nếu trước “y” là MỘT phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i” rồi mới thêm “ed”.

Eg: study – studied, cry – cried,…

Xem thêm: Cách Phát Âm ED, S, ES: Hướng Dẫn Toàn Diện

3.2. Động từ bất quy tắc

Trong tiếng anh, có khoảng 360 động từ bất quy tắc thông dụng, không tuân theo quy tắc thêm “ed”.

Đối với những động từ này, các em có thể tham khảo bảng động từ bất quy tắc và học thuộc các dạng đối với từng từ một. 

4. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Cách sử dụng Ví dụ
Diễn tả một hành động hay sự việc đã xảy ra ở quá khứ và hoàn thành trước một hành động khác. – Jessi had cooked breakfast when we got up. 
Jessi đã nấu bữa sáng trước khi chúng tôi thức dậy.
– The plane had taken off by the time Jack arrived at the airport.
Máy bay đã cất cánh trước khi Jack tới sân bay.
Diễn tả một hành động hay sự việc đã diễn ra và nó kéo dài đến một thời điểm nhất định ở quá khứ. – My family had had that car for twelve years before it broke down. 
Gia đình tôi đã có chiếc ô tô đó mười hai năm trước khi nó bị hỏng.
– By the time Alex finished his research, he had been in Germany for over five years. 
Trước khi Alex hoàn thành việc nghiên cứu, anh ấy đã ở Đức được năm năm.
Diễn tả một đã hành động hay sự việc diễn ra trước một thời điểm nhất định ở quá khứ. – She had reached Everest’s peak before she was 30 years old. 
Cô ấy đã chinh phục đỉnh Everest trước khi cô ấy 30 tuổi.
– He had never played baseball until yesterday. 
Anh ấy chưa từng bao giờ chơi bóng chày cho tới yesterday.
Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện để tạo nên hành động khác. – Tuan had prepared for the interview and was ready to do well. 
Tuan đã chuẩn bị cho buổi phỏng vấn và sẵn sàng để làm tốt.
– Andy had lost twenty kilograms and could begin anew. 
Andy đã giảm 20 kilogam và có một ngoại hình mới.
Được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả sự kiện không có thực trong quá khứ. – If I had known the story, I would have acted differently. 
Nếu tôi biết điều về câu chuyện đó, tôi đã cư xử khác đi.
– She would have come to the party if she had not worked overtime. 
Cô ấy lẽ ra đã đến bữa tiệc nếu cô ấy không phải tăng ca.
Dùng khi thể hiện sự thất vọng về một sự việc, hành động nào đó trong quá khứ. (thường dùng trong cấu trúc điều ước 1 hành động đã là quá khứ) – Anna wished she had purchased the VIP ticket. 
Anna ước cô đã mua tấm vé VIP.
– He wished he had told his wife the truth. 
Anh ấy ước anh ấy đã nói cho vợ sự thật.

5. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành rất đa dạng, có thể nhắc đến một vài dấu hiệu tiêu biểu như sau:

5.1. Các liên từ và giới từ nhận biết

Các giới từ và liên từ thường được dùng làm dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành như:

Before, after, until then, by the time, as soon as, prior to that time, for, by, when by, by the end of + time in the past …

Eg:

– Before I got up this morning, my father had already left.

Trước khi tôi tỉnh dậy sáng nay, bố tôi đã rời đi rồi.

– By the time I met my husband, I had worked in that company for three years.

Khi tôi gặp chồng tôi, tôi đã làm việc tại công ty đó 3 năm rồi.

5.2. Vị trí của các liên từ

When (Khi)

Eg: When they arrived at the airport, their flight had taken off about thirty minutes.

Khi họ tới sân bay, chuyến bay của họ đã cất cánh khoảng 30 phút rồi.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Before (Trước khi)

Trước “before” chia ở thì quá khứ hoàn thành và sau “before” chia ở thì quá khứ đơn.

Eg: He had done his Science exercise before his teacher asked him to do so.

Anh ấy đã làm bài tập môn Sinh học trước khi cô giáo yêu cầu anh ấy làm.

After (Sau khi)

Trước “after” chia theo thì dùng quá khứ đơn và sau “after” chia theo thì quá khứ hoàn thành.

Eg: They went home after they had watched a great movie. 

Họ về nhà sau khi đã xem một bộ phim hay.

By the time (Vào thời điểm)

Eg: He had washed his clothes by the time her mother came back.

Cậu ấy đã giặt xong quần áo vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.

No sooner… than… (ngay sau khi/không lâu sau)

Đây là cấu trúc đảo ngữ chỉ sử dụng thì quá khứ hoàn thành. 

Công thức:

No sooner + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3) + than + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2)

Ngay sau khi chủ ngữ 1 vừa làm gì thì chủ ngữ 2 đã làm việc khác.

Eg:

– No sooner had John closed this door than his friend knocked. 

Ngay sau khi John vừa mới đóng cửa thì bạn của anh ấy đã gõ cửa.

– No sooner had my mother opened the shop than five customers came into. 

Ngay sau khi mẹ thôi vừa mới mở cửa hàng thì đã có 5 người khách đã bước vào.

Hardly/Barely/Scarcely … when …

Đây là cấu trúc đảo ngữ này đồng nghĩa với cấu trúc No sooner… than… và chỉ sử dụng thì quá khứ hoàn thành. 

Công thức:

Barely/Hardly/Scarcely + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3) + when + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2)

Ngay sau khi chủ ngữ 1 vừa làm gì thì chủ ngữ 2 đã làm việc khác.

Lưu ý: Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Eg: Hardly had we come home when it rained. 

Ngay sau khi chúng tôi vừa mới về tới nhà thì trời đổ mưa.

5.3. Nhận biết theo ngữ cảnh câu văn

Bạn có thể nhận biết được thì Quá khứ hoàn thành nhờ ngữ cảnh qua một số ví dụ dưới đây:

– When his family got home last night, they found that somebody had broken into the room. 

Tối qua khi gia đình anh ấy về đến nhà, họ phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào căn phòng.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh

– Harry didn’t want to come to the cinema with his friends because he had already seen the film. 

Harry không muốn đi xem phim với các bạn của anh ấy vì anh ấy đã xem bộ phim đó rồi.

– At first, I thought I’d done the right, but soon I realized that it was a serious mistake.

Thoạt tiên tôi nghĩ tôi đã đúng nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra đó là một sai lầm nghiêm trọng.

– The old woman sitting next to me on the flight was very nervous. She hadn’t flown before./ She had never flown before. 

Người phụ nữ lớn tuổi ngồì cạnh tôi trong chuyến bay đã rất hồi hộp. Trước đó bà ấy chưa đi máy bay bao giờ.

6. Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc S + V2 + O S + had + V3 + O
Cách dùng – Thường được nói về một hành động, sự kiện đã xảy ra trong khoảng thời gian đã xác định ở quá khứ.
Eg: In 1945, Vietnam regained its independence.
Năm 1945, Việt Nam đã giành lại độc lập.
– Diễn tả một chuỗi hành động nối tiếp nhau ở quá khứ, hoặc một hành động xảy ra trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt ở hiện tại.
Eg: I studied French for 3 years.
Tôi đã học tiếng Pháp 3 năm.
– Diễn tả một hành động hay sự việc đã xảy ra ở quá khứ và hoàn thành trước một hành động khác.
Eg: I went to a restaurant with my friends after I came to New York. 
Tôi đã đến nhà hàng với các bạn tôi sau khi tôi tới New York.
– Diễn tả một hành động hay sự việc kéo dài ở quá khứ.
Eg: When I went to France, I had studied French for over 3 years.
Khi tôi đến Pháp, tôi đã học tiếng Pháp được hơn 3 năm.

7. Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành  Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc S + had + V3 + O S + had been + V-ing
Cách dùng – Diễn tả một hành động hay sự việc đã xảy ra ở quá khứ và hoàn thành trước một hành động khác.
Eg: The policeman came when the robber had gone away.
Cảnh sát đến khi tên trộm đã chạy mất.
– Dùng để mô tả hành động trước một thời điểm cụ thể ở quá khứ.
Eg: I had finished my picture before 11 o’clock last night.
Tôi đã hoàn thành bức tranh của mình trước 11 giờ tối qua.
– Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ mục đích nhấn mạnh vào tính tiếp diễn.
Eg: I had been thinking about that opinion before you mentioned it.
Tôi đã nghĩ về ý kiến đó trước khi bạn đề cập đến.
– Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến ở quá khứ.
Eg: I and my mom had been making beefsteak, so the kitchen was still hot when my sister came in.
Tôi và mẹ tôi đang làm bít tết, nên bếp vẫn nóng khi em gái tôi bước vào.

8. Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án

Cùng tham khảo một số bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án cùng Eng Breaking dưới đây!

8.1. Bài tập tự luận

Bài 1. Chia động từ trong ngoặc theo thì quá khứ hoàn thành

1. When Jackson came, everybody ________ (leave).

2. He ________ (already/watch) the cartoon, so he wouldn’t want to watch it again.

3. My children didn’t eat anything at the party because they _________ (eat) dinner at home.

4. The motorbike burned just after it ______ (crash) into the power poles.

5. Jenny _______ (not/complete) her homework by the deadline, so she called her teacher to tell her that she would submit it late.

6. She was not surprised because she _______ (know) the truth.

Bài 2. Chia động từ trong ngoặc theo thì quá khứ hoàn thành

1. The storm destroyed the tent that they (build) ____________.

2. She (not / be) ____________ to Ho Chi Minh City before 2019.

3. When she went out to play, she (do / already) ____________ the housework.

4. My brother ate all of the pancakes that our mom (make) ____________.

5. The nurse took off the plaster that Harry (put on) ____________ six weeks before.

6. The waitress brought a drink that she (not / order) ____________ .

7. I could not remember the lesson we (learn) ____________ last week.

8. The kids collected peaches that (fall) ____________ from the tree.

9. (she / phone) ____________ Luan before she went to see him in Tokyo?

10. He (not / ride) ____________ elephants before that day.

Bài 3. Viết lại câu kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

1. Bobby had gone home before his friends arrived. 

After _____________________________________________________.

2. They had lunch then they took a look around the souvenir shop. 

Before ____________________________________________________.

3. The light had gone out before we got out of the store.

When ____________________________________________________.

4. After Kelly had explained everything clearly, we started our work.

By the time ________________________________________________.

5. My grandfather had watered all the plants on the balcony by the time my grandmother came home.

Before ____________________________________________________.

Bài 4. Hoàn thành các câu dưới đây sử dụng các từ cho trước

1. You went to Linda’s house, but she wasn’t there. (she/ go/ out)

2. You went back to your hometown after twenty years. It wasn’t the same as before. (it/ change/ a lot)

3. I invited Ricky to the party, but he couldn’t come. (he/ arrange/ to do something else)

4. You went to the movie theatre last night. You got to the theatre late. (the film/ already/ begin)

5. It was nice to see Anna again after such a long time. (I/ not/ see/ her for three years)

6. I offered Harry something to eat, but he wasn’t hungry. (he/ just/ have breakfast)

Bài 5. Sắp xếp lại các từ dưới đây thành 1 câu hoàn chỉnh (có thể chia động từ nếu cần).

1. an email / sent / before / her boss / a day off / she / take / she / to

→ ____________________________________________________

2. save / before / she / an early retirement / be able / a lot of / have / money / to / she.

→ ____________________________________________________

3.  brief / the clients / objectives / about / new year’s / we / Marry /  before / us / the / before / meet.

→ ____________________________________________________

4. go off / after / the lights / the store / we /  leave.

→ ____________________________________________________

5.  bring / the post office / here / Jenny / the / come / package / she / before / to?

→ ____________________________________________________ ?

6. presence / My mother / call / our house /  someone / in / the police / after / fell / the / she / of.

→ ____________________________________________________

Đáp án

Bài 1:

1. had left

2. had already watched

3. had eaten

4. had crashed

5. hadn’t completed

6. had known

Bài 2:

1. had built

2. had not been

3. had already done

4. had made

5. had put on

6. had not ordered

7. had learned

8. had fallen

9. had she phoned

10. had not ridden

Bài 3:

1. After Bobby had gone home, his friends arrived.

2. Before they took a look around the souvenir shop, they had had lunch.

3. When we got out of the store, the light had gone out.

4. By the time we started our work, Kelly had explained everything clearly.

5. Before my grandmother came home, my grandfather had watered all the plants on the balcony.

Bài 4:

1. She had gone out.

2. It had changed a lot.

3. He’d arranged to do something else.

4. The film had already begun.

5. I hadn’t seen her for three years.

6. He had just had breakfast.

Bài 5:

1. She had sent an email to her boss before she took a day off.

2. She had been able to save a lot of money before she had an early retirement.

3. Marry had briefed us about the new year’s objectives before we met the clients.

4. The lights went off after we had left the store.

5. Had Jenny brought the package to the post office before she came here?

6. My mother called the police after she had felt the presence of someone in our house.

8.2. Bài tập trắc nghiệm

1. Amy _________ the ocean before she visited Vietnam.

A. had never seen

B. never seen

C. have never seen

D. had never saw

2. The teacher ________ out when we arrived in the classroom.

A. goes

B. have gone

C. has gone

D. had gone

3. I ______ my files in the computer before the power went out.

A. had save

B. have saved

C. had saved

D. saved

4. When Wendy arrived we _________ the test.

A. had already started

B. have already started

C. starts

D. already starting

5. Kate _________ her furniture before she moved to Seoul.

A. have sold

B. had sold

C. had sell

D. sells

6. Daniel _________ his homework already by the time Ray came over.

A. finishes

B. had finished

C. had finished

D. have finished

7. They ________ a little Spanish before they went to Mexico.

A. study

B. had studied

C. had study

D. have studied

8. Anna  ________ an Australian until she met James.

A. had never met

B. have never met

C. never met

D. never have met

9. They ________ such majestic mountains before they went to Denali.

A. never seen

B. had never seen

C. never have seen

D. never saw

10. ________ visited Vietnam before your trip last summer?

A. Have you ever

B. You had

C. Had ever you

D. Had you ever

11. When Amy arrived at the theater, the film ____________.

A.  had start

B. have started

C. started

D. had been started

12. John ____________ in Singapore before he went to Vietnam.

A. had live

B. have lived

C. had lived

D. living

13. After Trang ____________ the cake, Trang began to feel tired.

A. had eaten

B. ate

C. had eat

D. have eaten

14. If she ____________ to me, she would have got the job.

A. had listened

B. listened

C. had listen

D. have listened

15. Kate didn’t arrive until I ____________.

A. had left

B. have left

C. left

D. have left

16. After they ____________ lunch, they went out.

A. was finish

B. had finish

C. have finished

D. had finished

17. The tree was dead because it ____________ arid all summer.

A. being

B. is

C. had been

D. have been

18. I ____________ him somewhere before.

A. met

B. had met

C. had meet

D. have met

19. They were late for the flight because they ____________ their passports.

A. was forgot

B. had forgotten

C. was forgotten

D. forgot

20. Marry told me she ____________ a lot before the exam.

A. had study

B. studied

C. had studied

D. have studied

Đáp án

1. A 2. D 3. C 4. A 5. B 6. C 7. B 8. A 9. B 10. D
11. B 12. C 13. A 14. A 15. A 16. D 17. C 18. B 19. B 20. C

Đọc thêm về các thì còn lại trong Tiếng Anh:

Thì hiện tại:

Thì tương lai:

Lời Kết

Bài viết trên Eng Breaking đã tổng hợp cụ thể và chi tiết các kiến thức bạn cần ghi nhớ và các bài tập vận dụng về Thì quá khứ hoàn thành

Sau khi đọc, bạn có thể khái quát lại thành một sơ đồ tư duy về thì quá khứ hoàn thành gồm các nội dung từ khái niệm đến cách dùng, cấu trúc,… để ôn luyện tốt hơn.

Đừng quên theo dõi Eng Breaking để cập nhật và đăng ký khóa học để biết chi tiết về các Thì quan trọng khác trong tiếng Anh.

Eng Breaking 2024 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

1,189 Bình luận
 
  • Tự học tiếng Anh hiệu quả

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Cẩm nang tự học tiếng Anh giao tiếp

    Hương Lý

    Cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn. GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Luyện nghe tiếng Anh hiệu quả

    Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Luyện nói tiếng Anh phù hợp cho mọi đối tượng

    Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Ngữ pháp tiếng Anh

    Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Học tiếng Anh có chủ đích - Phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả nhất

    Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Các trang web học tiếng Anh

    Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • App học tiếng Anh

    Phi

    Giáo trình, tài khoản học online qua App, quà tặng đủ cả!

    12 thời thì tiếng Anh

    Thích Phản hồi15 phút
  • Thì hiện tại đơn

    Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì quá khứ đơn

    Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì tương lai

    Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày
Thì hiện tại tiếp diễn

Eng Breaking 2023 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *