Cách Đánh Trọng Âm Tiếng Anh: 19 Quy Tắc Đánh Trọng Âm Nhanh Và Chuẩn Nhất

cách đánh trọng âm

Cách đánh trọng âm là một kiến thức rất quan trọng giúp cải thiện kỹ năng nói và nghe hiểu tiếng Anh.

Để hiểu rõ, bạn cần tìm hiểu kỹ từ khái niệm, các quy tắc đánh trọng âm đối với từ và câu, sau đó vận dụng vào luyện tập với các câu hỏi bài tập ôn luyện.

Hãy cùng tìm hiểu “tất tần tật” về Cách đánh trọng âm cùng Eng Breaking ngay trong bài viết dưới đây!

1. Trọng âm tiếng Anh là gì?

Đầu tiên, để có thể hiểu được trọng âm trong tiếng Anh, chúng ta cần nắm được khái niệm về Âm tiết.

Âm tiết trong tiếng Anh được hiểu là là một bộ phận cấu tạo nên từ. Một âm tiết có thể gồm nguyên âm, hoặc cả nguyên âm và phụ âm. 

Một từ có thể gồm một âm tiết hoặc nhiều âm tiết, tạo nhịp điệu khi phát âm.

Trọng âm tiếng Anh là âm tiết được nhấn mạnh trong từ, được đọc to và rõ hơn các âm tiết còn lại của từ. Người nói sẽ dồn nhiều lực hơn và đọc rõ hơn vào âm này.

Cách đánh dấu trọng âm
Cách đánh trọng âm trong tiếng Anh

Khái niệm trọng âm chỉ áp dụng với các từ có 2 âm tiết trở lên. 

Từ chỉ gồm một âm tiết không có trọng âm vì bản chất nó chỉ có một âm tiết, nên dù có dồn nhiều lực khi phát âm thì trong từ cũng không còn âm tiết nào để so sánh và cho thấy sự nổi bật của âm tiết đó.

Trọng âm là một trong những nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ và câu khi nói có ngữ điệu và nhịp điệu rõ ràng. 

Theo từ điển, âm tiết là trọng âm được đánh dấu bằng dấu phẩy (‘) trước âm tiết đó.

Ví dụ: Begin /bɪˈɡɪn/: bắt đầu

Đây là một nội dung cơ bản và quan trọng trong quá trình luyện phát âm tiếng Anh. Muốn rèn phát âm chuẩn và giống như người bản xứ, bạn bắt buộc phải nhấn đúng trọng âm và hơn nữa là nhấn một cách thật tự nhiên và trôi chảy ở mỗi từ, mỗi câu.

2. Tại sao cần biết cách đánh trọng âm tiếng Anh?

Eng Breaking sẽ đưa ra những lý do cho thấy việc đánh trọng âm tiếng Anh đúng là cực kỳ quan trọng.

Tác dụng của nhấn trọng âm trong tiếng Anh
Tác dụng của nhấn trọng âm trong tiếng Anh

2.1. Giúp bạn phát âm chuẩn và có ngữ điệu tự nhiên

Khi nói, người bản xứ thường nhấn trọng âm một cách rất tự nhiên. 

Bạn sẽ thích thú và bị thu hút hơn khi nghe một câu hay một từ có ngữ điệu lên xuống hơn so với câu hoặc từ có ngữ điệu đều đều đúng không? Vì thế, nói có trọng âm là một yếu tố rất quan trọng giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn y như người bản xứ.

2.2. Giúp bạn phân biệt được các từ dễ nhầm lẫn

Trong tiếng Anh, có những từ tuy cách viết và phát âm giống nhau hoặc tương đối giống nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau. Nguyên nhân là do âm tiết được nhấn trọng âm.

Nắm chắc các quy tắc cách đánh trọng âm tiếng Anh giúp bạn phân biệt rõ những từ dễ nhầm lẫn này. Điều này sẽ giúp bạn rất nhiều trong các bài Listening, vì bài nghe có thể đưa ra những từ như vậy để kiểm tra kỹ năng nghe hiểu của bạn.

2.3. Tránh hiểu nhầm trong giao tiếp

Một từ có thể có nhiều cách phát âm và ý nghĩa cũng như trọng âm khác nhau nên việc biết và dùng trọng âm trong từng trường hợp cụ thể sẽ giúp bạn truyền đạt đúng ý khi giao tiếp.

Nếu bạn nhấn sai trọng âm, người nghe sẽ không hiểu hoặc hiểu sai ý bạn muốn truyền đạt. 

Ví dụ như từ desert, nếu danh từ, trọng âm sẽ rơi vào âm thứ nhất /ˈdezərt/ có nghĩa là sa mạc, nếu động từ, trọng âm sẽ rơi vào âm thứ hai /dɪˈzɜrt/ có nghĩa là bỏ rơi.

Rất nhiều tình huống “dở khóc dở cười” xảy ra khi nhấn sai trọng âm và một điều chắc chắn là không ai muốn rơi vào tình huống đó. 

Cùng thuộc lòng 19+ quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh sau đây để có ngữ điệu tiếng Anh ‘chuẩn như người bản xứ’ 

3. 19+ quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh bạn cần nắm vững

Dưới đây là 19+ quy tắc đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh. Để cho dễ học cũng như dễ nhớ nhất Eng Breaking đã chia thành những từ có 2, 3 âm tiết, từ có tiền tố/hậu tốtừ ghép.

Cách đánh trọng âm trong tiếng anh
Cách đánh trọng âm trong tiếng Anh

3.1. Cách đánh trọng âm của từ có 2 âm tiết

Bảng tổng hợp cách đánh trọng âm 2 âm tiết:

Từ có 2 âm tiết Trọng âm
Động từ Thường rơi vào âm tiết số 2
Danh từ Thường rơi vào âm tiết số 1
Tính từ Thường rơi vào âm tiết số 1
Tính từ, danh từ và động từ có âm tiết chứa 1 trong các âm nguyên âm dài (/ɑː/, /ɔː/, /ɜː/, /iː/ và /uː/) Trọng âm rơi vào âm tiết đó (thường là âm tiết thứ hai)

Quy tắc 1: Đa số đối với các động từ có 2 âm tiết, trọng âm được nhấn ở âm tiết thứ 2.

Ví dụ: 

  • assist /əˈsɪst/ – hỗ trợ
  • destroy /dɪˈstrɔɪ/ – phá hủy
  • maintain /meɪnˈteɪn/ – duy trì
  • agree /əˈɡriː/ – đồng ý
  • convince /kənˈvɪns/ – thuyết phục
  • decide /dɪˈsaɪd/ – quyết định
  • invite /ɪnˈvaɪt/ – mời
  • provide /prəˈvaɪd/ – cung cấp
  • refuse /rɪˈfjuːz/ – từ chối
  • repeat /rɪˈpiːt/ – lặp lại

Một số trường hợp ngoại lệ: 

  • answer /ˈɑːn.sər/ – trả lời 
  • enter /ˈen.tər/ – đi vào (nơi nào đó)
  • happen /ˈhæp.ən/ – xảy ra
  • offer /ˈɒf.ər/ – biếu, tặng
  • open /ˈəʊ.pən/ – mở
  • visit /ˈvɪz.ɪt/ – ghé thăm

Quy tắc 2: Đa số đối với các danh từ có 2 âm tiết, trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất. 

Ví dụ:

  • answer /ˈænsər/  – câu trả lời/đáp án
  • mirror /ˈmɪrər/ – gương
  • ocean /ˈəʊʃn/ – đại dương
  • river /ˈrɪvər/ – dòng sông
  • summer /ˈsʌmər/ – mùa hè
  • theater /ˈθiːətər/ – rạp phim/nhà hát
  • widow /ˈwɪdəʊ/ – góa phụ

Một số trường hợp ngoại lệ: 

  • police /pəˈliːs/ – cảnh sát
  • guitar /ɡɪˈtɑːr/ – đàn ghi-ta
  • device /dɪˈvaɪs/ – thiết bị
  • advice /ədˈvaɪs/ – lời khuyên
  • machine /məˈʃiːn/ – máy móc
  • mistake /mɪˈsteɪk/ – lỗi
  • hotel /həʊˈtel/ – khách sạn

Quy tắc 3: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì: Nếu là danh từ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2. 

Ví dụ:

  • Record (v) /rɪˈkɔːrd/: ghi âm; (n) /ˈrek.ɚd/: bản ghi âm
  • Present (v) /prɪˈzent/:thuyết trình ; (n) /ˈprez.ənt/: món quà
  • Produce (v) /prəˈduːs/ sản xuất; (n) /ˈprɑː.duːs/: nông sản

Một số trường hợp ngoại lệ: 

  • travel /ˈtræv.əl/, visit /ˈvɪz.ɪt/, promise /ˈprɑː.mɪs/,…: trọng âm luôn rơi vào âm tiết thứ nhất
  • reply /rɪˈplaɪ/,…: trọng âm luôn rơi vào âm thứ 2.

Quy tắc 4: Đa số đối với các tính từ có 2 âm tiết, trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất. 

Ví dụ: 

  • happy /ˈhæp.i/ – vui vẻ
  • busy /ˈbɪz.i/ – bận rộn
  • careful /ˈkeə.fəl/ – cẩn thận
  • lucky /ˈlʌk.i/ – may mắn
  • healthy /ˈhel.θi/ – khỏe mạnh
  • handsome /ˈhæn.səm/ – đẹp trai
  • pretty /ˈprɪt.i/ – xinh đẹp

Một số trường hợp ngoại lệ: 

  • alone /əˈləʊn/ – một mình
  • amazed /əˈmeɪzd/ – kinh ngạc
  • mature /məˈtʃʊr/ – trưởng thành

Quy tắc 5: Trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và không ưu tiên rơi vào âm /ɪ/. 

Ví dụ:

  • Result /rɪˈzʌlt/, effect /ɪˈfekt/ dù là danh từ nhưng trọng âm đều nhấn vào âm tiết thứ 2 do âm tiết 1 đều là /ɪ/
  • Offer /ˈɒf.ər/, answer /ˈɑːn.sər/, happen /ˈhæp.ən/, enter /ˈen.tər/, listen /ˈlɪs.ən/ dù là động từ 2 âm tiết nhưng trọng âm đều nhấn vào âm tiết đầu tiên, do âm tiết thứ 2 đều là /ə/

Quy tắc 6: Đối với các từ có 2 âm tiết bắt đầu bằng “a”, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ: 

  • about /əˈbaʊt/ – về
  • above /əˈbʌv/ – phía trên
  • again /əˈɡen/ – lặp lại
  • alone /əˈləʊn/ – một mình
  • alike /əˈlaɪk/ – giống nhau
  • ago /əˈɡəʊ/ – trước kia

Quy tắc 7: Đối với các từ chỉ số lượng, trọng âm được nhấn ở cuối nếu kết thúc bằng đuôi – teen. Ng­ược lại, trọng âm sẽ nhấn ở đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y

Ví dụ: 

  • thirteen /θɜːˈtiːn/ – 13
  • fourteen /ˌfɔːˈtiːn/ – 14
  • twenty /ˈtwen.ti/ – 20
  • thirty /ˈθɜː.ti/ – 30
  • fifty /ˈfɪf.ti/ – 50

Quy tắc 8: Động từ, tính từ và danh từ có âm tiết chứa 1 trong các âm nguyên âm dài (/ɜː/, /iː/, /ɑː/, /ɔː/ và /uː/) ,trọng âm sẽ nhấn vào chính âm tiết đó (thường là âm tiết thứ hai).

  • discard /dɪˈskɑːrd/ – (v.) loại bỏ
  • decor /deɪˈkɔːr/ – (n.) phong cách trang trí nội thất
  • deserve /dɪˈzɜːrv/ – (v.) xứng đáng
  • receive /rɪˈsiːv/ – (v.) nhận
  • improve /ɪmˈpruːv/ – (v.) cải thiện

3.2. Cách đánh trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên

Bảng tổng hợp cách đánh trọng âm 3 âm tiết trở lên:

Từ có 3 âm tiết trở lên Điều kiện Trọng âm
Động từ Động từ có âm tiết thứ ba có chứa nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên. Âm tiết thứ nhất
Danh từ Danh từ có âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm yếu /ɪ/ hoặc /ə/.  Âm tiết thứ nhất
Danh từ có âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm yếu /ɪ/ hoặc /ə/ và âm tiết thứ hai chứa nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. Âm tiết thứ hai
Tính từ Tính từ có âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm yếu /ɪ/ hoặc /ə/. Âm tiết thứ hai
Tính từ có âm tiết cuối cùng chứa nguyên âm yếu /ɪ/ hoặc /ə/ và âm tiết thứ hai chứa nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. Âm tiết thứ hai

Quy tắc 9: Trong động từ có 3 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất nếu trong âm tiết thứ ba chứa nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên.

Ví dụ:

  • exercise /ˈeksəsaɪz/ – tập thể dục
  • analyze /ˈænəlaɪz/ – phân tích

Quy tắc 10: Trong động từ có 3 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2 nếu trong âm tiết thứ ba chứa nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm. 

Ví dụ: 

  • encounter /iŋ’kauntə/ – đối mặt
  • determined /dɪˈtɜː.mɪnd/ – xác định

Quy tắc 11: Đối với danh từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm yếu là /ɪ/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

  • family /ˈfæməli/ – gia đình
  • pharmacy /ˈfɑːrməsi/ – tiệm thuốc tây
  • resident /ˈrezɪdənt/ – cư dân

Quy tắc 12: Đối với danh từ có âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm yếu là /ɪ/ hoặc /ə/ và âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

  • concealer /kənˈsiːlər/ – kem che khuyết điểm
  • reviewer /rɪˈvjuːər/ – người chuyên đi nhận xét/đánh giá sản phẩm/hàng hóa/v.v.
  • computer /kəmˈpjuːtər/ – máy tính
  • potato /pəˈteɪtoʊ/ – khoai tây
  • banana /bəˈnænə/ – chuối
  • disaster /dɪˈzɑːstə(r)/ thảm họa

Quy tắc 13: Đối với tính từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm yếu /ə/ hay /i/ thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

  • retarded /rɪˈtɑːrdɪd/ – chậm phát triển (về trí tuệ)
  • considerate /kənˈsɪdərət/ – chu đáo/biết suy nghĩ cho người khác
  • familiar /fəˈmɪl.i.ər/ – quen thuộc

Quy tắc 14: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm yếu /ɪ/ hoặc /ə/ và âm tiết thứ hai chứa nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

  • annoying /əˈnɔɪɪŋ/ – có tính gây khó chịu
  • enormous /ɪˈnɔːməs/ – khổng lồ

3.3. Trọng âm của từ có chứa tiền tố

Quy tắc 15: Từ được thêm tiền tố (prefix) vào để tạo từ mới thì trọng âm vẫn giữ nguyên vị trí cũ như ở trong từ gốc.

Bảng ví dụ một số tiền tố thường gặp:

STT Tiền tố Ví dụ
1 dis- agree ⟶ disagree     /əˈɡriː/⟶   /ˌdɪs.əˈɡriː/
2 in- active ⟶ inactive/ˈæk.tɪv/⟶  /ɪnˈæk.tɪv/
3 un- employment ⟶ unemployment/ɪmˈplɔɪ.mənt/ ⟶  /ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt/
4 im- possible ⟶ impossible/ˈpɑː.sə.bəl/ ⟶ /ɪmˈpɑː.sə.bəl/
5 ir- responsible ⟶ irresponsible/rɪˈspɑːn.sə.bəl/ ⟶  /ˌɪr.əˈspɑːn.sə.bəl/
6 mis- understand ⟶ misunderstand/ˌʌn.dəˈstænd/ ⟶ /ˌmɪs.ʌn.dəˈstænd/
7 under- water ⟶ underwater/ˈwɔː.tər/ ⟶  /ˌʌn.dəˈwɔː.tər/
8 over- come ⟶ overcome/kʌm/ ⟶ /ˌəʊ.vəˈkʌm/
9 il- legal ⟶ illegal/ˈliː.ɡəl/ ⟶  /ɪˈliː.ɡəl/
10 de- form ⟶ deform/fɔːrm/ ⟶ /dɪˈfɔːrm/

3.4. Cách đánh trọng âm của từ có chứa hậu tố

Các hậu tố này sẽ được phân vào các nhóm riêng và mỗi nhóm sẽ có một quy tắc đánh trọng âm riêng.

Quy tắc 16: Từ chứa một trong các hậu tố – ic, – ish, – ical,– ence, – idle, – sion, – tion, – ance,  – ious,  – ian, – ity, – ience, – eous,– logy, -graphy, -nomy; trọng âm sẽ rơi vào âm tiết ngay trước nó.

STT Hậu tố Ví dụ
1 -ic historic  /hɪˈstɔːr.ɪk/
2 -ish British/ˈbrɪt.ɪʃ/
3 -ical historical/hɪˈstɒr.ɪ.kəl/
4 -sion vision/ˈvɪʒ.ən/
5 -tion tradition/trəˈdɪʃ.ən/
6 -ance appearance/əˈpɪr.əns/
7 -ence independence/ˌɪn.dɪˈpen.dəns/
8 -idle edible/ˈed.ə.bəl/
9 -ious envious/ˈen.vi.əs/
10 -ience convenience/kənˈviː.ni.əns/
11 -eous gorgeous/ˈɡɔːr.dʒəs/
12 -ian Italian/ɪˈtæl.jən/
13 -ity nationality/ˌnæʃˈnæl.ə.t̬i/
14 -logy   psychology/saɪˈkɑː.lə.dʒi/
15 -graphy   geography/dʒiˈɑː.ɡrə.fi/
16 -nomy astronomy/əˈstrɑː.nə.mi/

Quy tắc 17: Từ chứa một trong các hậu tố -ee, -ese, -eer, -ique, – ain, -esque trọng âm sẽ nhấn vào chính âm tiết đó

STT Hậu tố Ví dụ
1 -ee interviewee /ˌɪn.tə.vjuˈiː/
2 -eer pioneer /ˌpaɪ.ə.ˈnɪr/
3 -ese Taiwanese /ˌtaɪ.wəˈniːz/
4 -ique technique /tekˈniːk/
5 -esque picturesque /ˌpɪktʃəˈresk/
6 -ain retain /rɪˈteɪn/

Quy tắc 18: Các từ có hậu tố là – ment, – ship, – ness, – ful, – able, – ous, – er/ or, – hood, – ing, – en,  – less thì trọng âm chính của từ gốc không thay đổi. 

STT Hậu tố Ví dụ
1 -ment employ ⟶ employment    /ɪmˈplɔɪ/ ⟶  /ɪmˈplɔɪ.mənt/
2 -ship relation ⟶ relationship/rɪˈleɪ.ʃən/ ⟶ /rɪˈleɪ.ʃən.ʃɪp/
3 -ness empty ⟶ emptiness/ˈemp.ti/ ⟶ /ˈemp.ti.nəs/
4 -er sing ⟶ singer/sɪŋ/ ⟶ /ˈsɪŋ.ər/
5 -or distribute⟶ distributor/dɪˈstrɪb.juːt/ ⟶ /dɪˈstrɪb.jə.tər/
6 -hood adult ⟶ adulthood/əˈdʌlt/ ⟶ /əˈdʌlt.hʊd/
7 -ing swim ⟶ swimming/swɪm/ ⟶ /ˈswɪm.ɪŋ/
8 -en wide ⟶ widen/waɪd/ ⟶ /ˈwaɪ.dən/
9 -ful beauty ⟶ beautiful/ˈbjuː.ti/ ⟶ /ˈbjuː.t̬ə.fəl/
10 -able adore ⟶ adorable/əˈdɔːr/ ⟶ /əˈdɔːr.ə.bəl/
11 -ous fame ⟶ famous/feɪm/  /ˈfeɪ.məs/
12 -less meaning ⟶ meaningless/ˈmiː.nɪŋ/ ⟶ /ˈmiː.nɪŋ.ləs/
13 -ly violent ⟶ violently/ˈvaɪə.lənt/ ⟶ /ˈvaɪə.lənt.li/
14 -ist perfection ⟶ perfectionist/pəˈfek.ʃən/ ⟶ /pəˈfek.ʃən.ɪst/
15 -ism human ⟶ humanism/ˈhjuː.mən/ ⟶ /ˈhjuː.mə.nɪ.zəm/

Quy tắc 19: Các từ có hậu tố là – gy, – cy, – al, – ate, – ity, – phy, – graphy thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

STT Hậu tố Ví dụ
1 – al economical /ˌiːkəˈnɑːmɪkl/
2 – ate investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/
3 – gy technology /tekˈnɑːlədʒi/
4 – graphy  photography /fəˈtɑːɡrəfi/
5 – ity identity /aɪˈdɛntɪti/
6 – phy geography /dʒiˈɑːɡrəfi/

Quy tắc 20: Các từ kết thúc bằng các đuôi : what, where, how, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: 

  • anywhere /ˈen.i.weər/ – bất cứ đâu
  • somehow /ˈsʌm.haʊ/ – bằng cách nào đó
  • somewhere/ˈsʌm.weər/ – ở đâu đó

Quy tắc 21: Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self

Ví dụ: 

  • event /ɪˈvent/ – sự kiện
  • contract /kənˈtrækt/ – hợp đồng
  • protest /prəˈtest/ – phản đối
  • persist /pəˈsɪst/ – tồn tại
  • maintain /meɪnˈteɪn/ duy trì 
  • herself /hɜːˈself/ – bản thân cô ấy
  • occur /əˈkɜːr/ – xảy ra

3.5. Trọng âm của từ ghép (compound word)

Quy tắc 22: Đối với các động từ ghép được tạo nên bằng việc ghép thêm tiền tố vào trước động từ gốc, trọng âm sẽ nhấn vào động từ gốc (thường là trọng âm thứ 2).

Lưu ý, nếu động từ gốc có nhiều âm tiết, trọng âm vẫn giữ nguyên vị trí ban đầu của nó trong động từ gốc.

Ví dụ:

  • review /rɪˈvjuː/ – kiểm tra lại cái gì
  • disagree /ˌdɪsəˈɡriː/ – bất đồng/ không đồng ý
  • overreact /ˌəʊvəriˈækt/ – phản ứng thái quá
  • become /bɪˈkʌm/ – trở thành
  • understand /ˌʌndərˈstænd/ – hiểu được
  • overthink /ˌəʊvərˈθɪŋk/ – nghĩ quá lên
  • react /riˈækt/ – phản ứng lại
  • download /ˌdaʊnˈləʊd/ – tải xuống

Quy tắc 23: Đối với các danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên. 

Ví dụ: 

  • raincoat /ˈreɪŋ.kəʊt/ – áo mưa
  • sunrise /ˈsʌn.raɪz/ – bình minh 
  • film-maker /ˈfɪlmˌmeɪ.kər/ – người làm phim
  • birthday /ˈbɜːrθdeɪ/ – ngày sinh nhật 
  • airport /ˈerpɔːrt/ – sân bay
  • bookshop /ˈbʊkʃɑːp/ – tiệm sách
  • gateway /ˈɡeɪtweɪ/ – lối tường ra vào
  • guidebook /ˈɡaɪdbʊk/ – sách hướng dẫn
  • moviegoer /ˈmuːviɡəʊər/ – người hay tới rạp chiếu phim 

Quy tắc 24: Đối với các tính từ ghép thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. 

Ví dụ: 

  • home-sick /ˈhəʊm.sɪk/ – nhớ nhà
  • trust-worthy /ˈtrʌstˌwɜː.ði/ – đáng tin
  • water-proof /ˈwɔː.tə.pruːf/ – chống nước 

Trong trường hợp tính từ ghép được tạo thành bởi từ đầu tiên là tính từ/ trạng từ và kết thúc là từ ở dạng đuôi ED thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2. 

Ví dụ: 

bad-tempered /ˌbædˈtemp.əd/ – nóng tính

well-done /ˌwel ˈdʌn/ – làm tốt

short-sighted /ˌʃɔːtˈsaɪ.tɪd/ – cận thị

4. Tổng hợp các từ tiếng Anh đồng dạng nhưng khác trọng âm

Có những từ có nghĩa và cách phát âm, đặc biệt là trọng âm khác nhau nhưng cách viết lại giống nhau được gọi là từ đồng dạng. 

Những từ này đa số là các cặp danh từ – động từ có 2 âm tiết. Động từ sẽ thường có trọng âm ở âm tiết số 2, trong khi đó, với cùng từ đó nhưng ở nghĩa danh từ sẽ có trọng âm ở âm tiết một.

Một số từ đồng dạng thường gặp đó là:

STT Từ vựng Danh từ Động từ
1 export /ˈek.spɔːrt/ – sự xuất khẩu /ɪkˈspɔːt/ – xuất khẩu
2 import /ˈɪmpɔːt/ – sự nhập khẩu  /ɪmˈpɔːt/ – nhập khẩu
3 record /ˈrek.ɔːd/ – bản ghi âm /rɪˈkɔːd/ – ghi âm
4 desert /ˈdezət/ – sa mạc /dɪˈzɜːt/ – rời bỏ
5 present /ˈprez.ənt/ – món quà, hiện tại  /prɪˈzent/ – thuyết trình
6 produce /ˈprɑː.duːs/ – nông sản /prəˈduːs/ – sản xuất

5. Trọng âm trong câu tiếng Anh (ngữ điệu)

Trong tiếng Anh, không chỉ từ có trọng âm, mà cả trong câu cũng có trọng âm. Những từ được nhấn trọng âm trong câu thì sẽ được phát âm to rõ ràng hơn và chậm hơn những từ còn lại. 

Trọng âm câu rất quan trọng. Vì khi nói, từ mà người nói nhấn trọng âm cũng như cách mà họ đánh trọng âm vào các từ khác nhau trong cùng một câu có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa của câu nói đó. 

Ngoài ra, trọng âm câu còn tạo nên giai điệu, hay tính nhạc cho ngôn ngữ. Đó được gọi là âm điệu, tạo nên sự thay đổi trong tốc độ nói tiếng Anh

Ví dụ:

I’m in the classroom (Tôi chứ không phải người khác đang ở trong lớp học)

I’m in the classroom (Tôi đang ở trong lớp học chứ không phải ở một địa điểm nào khác)

Cách đánh trọng âm trong câu tiếng Anh
Cách đánh trọng âm trong câu tiếng Anh

Hầu hết các từ trong một câu được chia làm hai loại: từ thuộc về mặt nội dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words).

Chúng ta hãy nhớ lấy quy tắc: nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từ quan trọng và thể hiện nội dung của câu.

Ví dụ:

They want to go to work.

I am talking to my friends.

Anna is sitting on the desk, but she isn’t listening to me.

What did she say to you in the zoo?

5.1. Từ thuộc về mặt nội dung: được nhấn trọng âm

Từ thuộc về mặt nội dung Ví dụ
Động từ chính sell, give, employ, talking, listening
Danh từ car, music, desk
Tính từ big, good, interesting, clever
Trạng từ quickly, loudly, never
Trợ động từ (dạng phủ định) don’t, can’t, aren’t
Đại từ chỉ định this, that, those, these
Từ để hỏi Who, Which, Where

5.2. Từ thuộc về mặt cấu trúc: không được nhấn trọng âm

Từ thuộc về mặt cấu trúc Ví dụ
Đại từ he, we, they
Giới từ on, at, into
Mạo từ a, an, the
Từ nối and, but, because
Trợ động từ can, should, must
Động từ ‘to be’ am, is, was

6. Bài tập luyện cách đánh trọng âm tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số câu hỏi về trọng âm nhằm giúp các bạn vận dụng những kiến thức đã học bên trên và đánh giá mức độ hiểu bài của mình!

Bài tập luyện cách đánh trọng âm tiếng Anh
Bài tập luyện cách đánh trọng âm tiếng Anh

6.1. Bài tập về cách đánh trọng âm trong đề thi THPT Quốc gia các năm

Câu trọng âm trong đề thi THPT Quốc gia 2023

Mã đề 401

Câu 5: A. important           B. terrific          C. exciting           D. confident

Câu 6: A. arrive                 B. require         C. connect          D. follow

Mã đề 405

Câu 3: A. avoid                 B. agree           C. remain             D. hurry

Câu 4: A. charity               B. direction       C. manager         D. company

Đáp án

Mã đề Đáp án
401 Câu 5: D Câu 6: D
405 Câu 3: D Câu 4: B

Câu trọng âm trong đề thi THPT Quốc gia 2022

Mã đề 405

Câu 3: A. village            B. student            C. worker               D. hotel

Câu 4: A. relative          B. equipment       C. customer            D. document

Mã đề 409

Câu 3: A. impression     B.industry            C. passenger          D. festival

Câu 4: A. careful            B. afraid              C. active                  D. patient 

Đáp án

Mã đề  Đáp án
405 Câu 3: D Câu 4: B
409 Câu 3: A Câu 4: B

Câu trọng âm trong đề thi THPT Quốc gia 2021

Mã đề 401

Câu 1: A. alive              B. careful              C. happy                 D. nervous

Câu 2: A. customer       B. festival             C. suggestion         D. capital

Đáp án

Mã đề Đáp án
401 Câu 1: A Câu 2: C

Câu trọng âm trong đề thi THPT Quốc gia 2020

Mã đề 401

Câu 1: A. expensive       B. successful       C. important           D. musical

Câu 2: A. pratise            B. include             C. arrive                 D. accept

Mã đề 402

Câu 16: A. promise        B. destroy             C. support              D. believe

Câu 17: A. habitat          B. capital              C. calender            D. attraction

Đáp án

Mã đề Đáp án
401 Câu 1: D Câu 2: A
402 Câu 16: A Câu 17: D

Câu trọng âm trong đề thi THPT Quốc gia 2019

Mã đề 401

Câu 1: A. consist              B. carry              C. remove               D. protect

Câu 2: A. solution             B. principal         C. passenger         D. continent

Mã đề 402

Câu 23: A. terrific              B. beautiful        C. general              D. chemical

Câu 24: provide                B. listen              C. repeat                D. collect

Mã đề Đáp án
401 Câu 1: B Câu 2: A
402 Câu 23: A Câu 24: B

6.2. Bài tập trắc nghiệm của Eng Breaking

Choose the word that has a different stress pattern from the others.

Question 1: A. occurrence    B. preference     C. particular     D. spectator

Question 2: A. pioneer          B. principle         C. architect      D. military

Question 3: A. utterance      B. performance   C. attendance  D. reluctance

Question 4: A. terrorist          B. terrific            C. librarian     D. respectable

Question 5: A. achievement  B. ferocious       C. adventure    D. orient

Question 6: A. abduction      B. ablaze           C. abnormal      D. absolutely

Question 7: A. abbreviate     B. abandon       C. abdication     D. abscond

Question 8: A. abnormality   B. abstention     C. abortive        D. inferior

Question 9: A. brotherhood  B. cluster           C. alimony         D. enquiry

Question 10: A. enterprise   B. differentiate   C. diabetes        D. diagnosis

Question 11: A. opposite   B. inclination    C. kilometer   D. sportsmanship

Question 12: A. accidental B. instrumental C. amusement D. souvenir

Question 13: A. contestant B. anchor         C. interview      D. satellite

Question 14: A. anguish     B. contender    C. continent     D. edifice

Question 15: A. holdall       B. ancestor      C. idiomatic      D. tragedy

Question 16: A. homophone B. homicidal   C. organism    D. homesick

Question 17: A. contrary    B. momentary   C. capitalism    D. departure

Question 18: A. analogy    B. ancestry       C. ambulance   D. furniture

Question 19: A. auspicious B. religious     C. hazardous    D. monotonous

Question 20: A. conscientious B. continuous C. horrendous D. malicious

Đáp án

1. B 2. A 3. A 4. A
5. D 6. D 7. C 8. A
9. D 10. A 11. B 12. C
13. A 14. B 15. C 16. B
17. D 18. A 19. C 20. A

Lời kết

Bài viết trên Eng Breaking đã tổng hợp cụ thể và chi tiết các kiến thức bạn cần ghi nhớ và bài tập vận dụng về Cách đánh trọng âm

Nếu bạn cảm thấy bài viết này hữu ích, hãy tiếp tục theo dõi Eng Breaking để cập nhật và đăng ký khóa học để biết chi tiết về các cấu trúc ngữ pháp quan trọng khác trong tiếng Anh.

Eng Breaking 2023 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

1,189 Bình luận
 
  • Tự học tiếng Anh hiệu quả

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Cẩm nang tự học tiếng Anh giao tiếp

    Hương Lý

    Cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn. GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Luyện nghe tiếng Anh hiệu quả

    Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • Luyện nói tiếng Anh phù hợp cho mọi đối tượng

    Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • Ngữ pháp tiếng Anh

    Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Học tiếng Anh có chủ đích - Phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả nhất

    Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Các trang web học tiếng Anh

    Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • App học tiếng Anh

    Phi

    Giáo trình, tài khoản học online qua App, quà tặng đủ cả!

    12 thời thì tiếng Anh

    Thích Phản hồi15 phút
  • Thì hiện tại đơn

    Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì quá khứ đơn

    Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • Thì tương lai

    Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày
Thì hiện tại tiếp diễn

Eng Breaking 2023 - Phiên Bản Vượt Trội Hơn!

Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ Với 15 Phút Mỗi Ngày!

Tìm Hiểu Eng Breaking Ngay Hơn 567,300 Học Viên Mất Gốc Đông Nam Á Đã Thành Công

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *